Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 373:2006 về chỉ dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 373:2006 về chỉ dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN373:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 12/07/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Guidelines for the evaluation ofrndangerous levels of building structures
rnrn
LỜIrnNÓI ĐẦU:
rnrn
TCXDVN 373 : 2006 “Chỉ dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà”rnđược Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 20/2006/QĐ-BXD ngày 12 tháng 7 rnnăm 2006.
rnrn
rnrn
1 Phạm vi áp dụng
rnrn
rnrn
rnrn
2 Tiêu chuẩn viện dẫn
rnrn
TCXDVN 270 : 2002 Khảo sát đánh giá tình trạngrnnhà và công trình xây gạch đá.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
3 Ký hiệu
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
4 Trình tự đánh giá mứcrnđộ nguy hiểm của nhà
rnrn
4.1 rnNội dung và phạm virnđánh giá
rnrn
Tiếp nhận yêu cầu củarnchủ quản công trình về nội dung và phạm vi đánh giá mức độ nguy hiểm của nhà.
rnrn
4.2 rnKhảo sát sơ bộ
rnrn
Thu thập, điều tra vàrnphân tích các tài liệu gốc của nhà và tiến hành xem xét hiện trường.
rnrn
4.3 rnKhảo sát chi tiết
rnrn
Tiến hành kiểm trarnchi tiết hiện trạng của nhà để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật cần thiết.
rnrn
4.4 rnPhân tích, đánh giá
rnrn
Tiến hành phân tíchrncác tài liệu, số liệu, khảo sát, đo đạc. Trên cơ sở đó, tính toán kiểm tra đánhrngiá tổng hợp nhằm xác định cấp nguy hiểm của nhà.
rnrn
4.5 rnLập báo cáo
rnrn
Báo cáo cần nêu rõ nhữngrnnội dung chính: chủ quản nhà, địa chỉ nhà cần đánh giá, mô tả nhà (công năng,rnloại kết cấu, hình dáng), mục đích đánh giá, kết quả khảo sát và tính toán kiểmrntra, nguyên nhân gây hư hỏng, kết luận và kiến nghị xử lý.
rnrn
5 Phương pháp đánh giá
rnrn
5.1 rnNguyên tắc đánh giárntổng hợp
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
5.2 rnĐánh giá mức độ nguyrnhiểm của cấu kiện
rnrn
– rnNguyên tắc chung
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnMóng đơn dưới cột;
rnrn
– rnMóng băng: độ dài 1 trục của 1rngian;
rnrn
– rnMóng bè: diện tích của 1 gian.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnĐánh giá nền móng
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnTốc độ lún nền trongrnthời gian 2 tháng liên tục lớn hơn 2 mm/tháng và không có biểu hiện dừng lún;
rnrn
– rnNền bị lún không đều,rnđộ lún vượt quá giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn hiện hành, tường bên trên córnvết nứt (do lún) có bề rộng lớn hơn 10 mm, và độ nghiêng cục bộ của nhà lớn hơnrn1%;
rnrn
– rnNền không ổn định dẫnrnđến trôi trượt, chuyển vị ngang lớn hơn 10 mm và ảnh hưởng rõ rệt đến kết cấurnphần thân, mặt khác vẫn có hiện tượng tiếp tục trôi trượt.
rnrn
rnrn
– rnKhả năng chịu lực củarnmóng nhỏ hơn 85% hiệu ứng tác động vào móng;
rnrn
–
rnrn
– rnMóng có hiện tượng trôirntrượt, chuyển vị ngang trong thời gian 2 tháng liên tục lớn hơn 2 mm/tháng vàrnkhông có biểu hiện chấm dứt.
rnrn
– rnĐánh giá cấu kiện kếtrncấu xây gạch
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnKhả năng chịu lực củarncấu kiện chịu nén nhỏ hơn 85% hiệu ứng tác động của nó;
rnrn
– rnTường, cột chịu lực córnvết nứt thẳng đứng theo phương chịu lực với bề rộng vết nứt lớn hơn 2 mm và độrndài vượt quá 1/2 chiều cao tầng nhà, hoặc có nhiều vết nứt thẳng đứng mà độ dàirnquá 1/3 chiều cao tầng nhà;
rnrn
– rnTường, cột chịu lực córnbề mặt bị phong hoá, bong tróc, mủn vữa mà tiết diện bị giảm đi hơn 1/4;
rnrn
– rnTường hoặc cột đỡ dầmrnhoặc vì kèo do chịu nén cục bộ xuất hiện nhiều vết nứt thẳng đứng, hoặc bề rộngrnvết nứt vượt quá 1 mm;
rnrn
– rnTrụ tường do chịu nénrnlệch tâm xuất hiện vết nứt ngang, bề rộng vết nứt lớn hơn 0,5 mm;
rnrn
– rnTường, cột bị nghiêngrnmà độ nghiêng lớn hơn 0,7%, hoặc chỗ nối giữa hai tường kề nhau có vết nứtrnxuyên suốt qua;
rnrn
– rnTường, cột không đủ độrncứng, có hiện tượng uốn cong và xuất hiện vết nứt ngang hoặc vết nứt xiên;
rnrn
– rnỞ giữa lanh tô có vếtrnnứt thẳng đứng, hoặc ở đầu lanh tô có vết nứt xiên rõ rệt; phần tường đỡ lanhrntô có vết nứt ngang hoặc bị võng xuống rõ rệt.
rnrn
– rnĐánh giá cấu kiện kếtrncấu gỗ
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnKhả năng chịu lực củarncấu kiện kết cấu gỗ nhỏ hơn 90% hiệu ứng tác động vào nó;
rnrn
– rnCác liên kết không hợp lý, cấu tạornsai nghiêm trọng dẫn đến hư hỏng như mối liên kết bị biến dạng, trượt, nứt theorntiết diện chịu cắt, bị cắt đứt, hoặc chi tiết thép bị rỉ nặng, liên kết lỏngrnlẻo làm cho mối nối mất tác dụng v.v…
rnrn
– rnĐộ võng của dầm chính lớn hơn
rnrn
–
/120,rnmối nối ở đỉnh hoặc ở đầu kèo bị mục mủn hay nứt vỡ, hoặc bị nghiêng ra khỏirnmặt phẳng mà độ nghiêng vượt quá h/120 chiều cao vì kèo;
rnrn
– rnĐộ võng của xà gồ, dầm phụ lớn hơnrn
/120, phầnrngỗ nằm trong tường bị mục mủn, mối mọt;
rnrn
– rnCột gỗ bị biến dạng phình ra lớnrnhơn h/150, hoặc đỉnh cột bị nứt vỡ, thân cột bị gẫy, chân cột bị mủn mục vớirndiện tích bị mục lớn hơn 1/5 tiết diện cột;
rnrn
– rnVới cấu kiện chịu kéo, chịu uốn,rnchịu nén lệch tâm và chịu nén đúng tâm mà độ nghiêng của thớ gỗ xiên hoặc vếtrnnứt xiên lần lượt lớn hơn 7%, 10%, 15% và 20%;
rnrn
– rnTất cả các cấu kiện gỗ bị mục.
rnrn
– rnĐánh giá cấu kiện kếtrncấu bê tông cốt thép
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnKhả năng chịu lực của cấu kiện nhỏrnhơn 85% hiệu ứng tác động vào nó;
rnrn
– rnDầm, sàn bị võng quá
rnrn
– rnVùng chịu kéo ở phần giữa nhịp củarndầm đơn giản, dầm liên tục xuất hiện vết nứt thẳng đứng chạy dài lên trên đếnrn2/3 chiều cao của dầm, bề rộng vết nứt lớn hơn 0,5 mm, hoặc ở gần gối tựa xuấtrnhiện vết nứt xiên do lực cắt, bề rộng vết nứt lớn hơn 0,4 mm;
rnrn
– rnỞ vị trí cốt thép chịu lực củarndầm, sàn xuất hiện vết nứt nằm ngang và vết nứt xiên, bề rộng vết nứt lớn hơn 1rnmm, bản sàn xuất hiện vết nứt chịu kéo lớn hơn 0,4 mm;
rnrn
– rnDầm, sàn có cốt thép bị ăn mònrnxuất hiện vết nứt dọc theo chiều cốt thép chịu lực có bề rộng vết nứt lớn hơn 1rnmm, hoặc cấu kiện bê tông bị hư hỏng nghiêm trọng, hoặc lớp bảo vệ bê tông bịrnbong tróc làm lộ cốt thép chịu lực;
rnrn
– rnXung quanh mặt bản sàn đổ tại chỗrnxuất hiện vết nứt hoặc đáy bản sàn có vết nứt đan xiên;
rnrn
– rnDầm, sàn ứng lực trước có vết nứtrnthẳng đứng chạy dài suốt tiết diện hoặc bê tông ở phần đầu bị nén vỡ làm lộ cốtrnthép chịu lực, chiều dài đoạn cốt thép bị lộ ra lớn hơn 100 lần đường kính cốtrnthép chịu lực;
rnrn
– rnCột chịu lực có vết nứt thẳngrnđứng, lớp bê tông bảo vệ bị bong tróc, cốt thép chịu lực lộ ra do bị ăn mòn,rnhoặc một bên có vết nứt ngang với bề rộng lớn hơn 1 mm, một bên bê tông bị nénrnvỡ, cốt thép chịu lực lộ ra do bị ăn mòn;
rnrn
– rnPhần giữa tường có vết nứt đanrnxiên, bề rộng lớn hơn 0,4 mm;
rnrn
– rnCột, tường bị nghiêng, chuyển vịrnngang và độ nghiêng vượt quá 1% độ cao, chuyển vị ngang vượt quá h/500;
rnrn
– rnBê tông cột, tường bị mủn, bịrncarbonát hoá, phồng rộp, diện tích hư hỏng lớn hơn 1/3 toàn mặt cắt, cốt théprnchịu lực lộ ra, bị ăn mòn nghiêm trọng;
rnrn
– rnCột, tường biến dạng theo phươngrnngang lớn hơn h/250, hoặc lớn hơn 30 mm;
rnrn
– rnĐộ võng của vì kèo lớn hơn
rnrn
– rnHệ thống giằng chống của vì kèornmất hiệu lực dẫn đến nghiêng lệch vì kèo, độ nghiêng lớn hơn 2% chiều cao củarnvì kèo;
rnrn
– rnLớp bê tông bảo vệ của cấu kiệnrnchịu nén uốn bị bong rộp, nhiều chỗ cốt thép chịu lực bị ăn mòn lộ ra ngoài;
rnrn
– rnChiều dài đoạn gối của dầm – sànrnnhỏ hơn 70% giá trị quy định.
rnrn
– rnĐánh giá cấu kiện kếtrncấu thép
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnKhả năng chịu lực của cấu kiện nhỏrnhơn 90% hiệu ứng tác động vào nó;
rnrn
– rnCấu kiện hoặc chi tiết liên kết córnvết nứt hoặc khuyết góc mối hàn, bu lông hoặc đinh tán có những hư hỏng nghiêmrntrọng như bị kéo dãn, biến dạng, trượt, lỏng lẻo, bị cắt v.v…;
rnrn
– rnDạng liên kết không hợp lý, cấu tạornsai nghiêm trọng;
rnrn
– rnỞ cấu kiện chịu kéo do bị rỉ, tiếtrndiện giảm hơn 10% tiết diện ban đầu;
rnrn
– rnĐộ võng của cấu kiện dầm, sànrnv.v… lớn hơn
/250;
rnrn
– rnĐỉnh cột thép bị chuyển dịch trongrnmặt phẳng lớn hơn h/150, ngoài mặt phẳng – lớn hơn h/500, hoặc lớn hơn 40 mm;
rnrn
– rnĐộ võng của vì kèo lớn hơn
rnrn
– rnHệ thống giằng vì kèo bị dão gâyrnmất ổn định, làm cho vì kèo bị nghiêng quá h/150.
rnrn
5.3 rnĐánh giá mức độ nguyrnhiểm của nhà
rnrn
– rnNguyên tắc đánh giárnchung
rnrn
rnrn
rnrn
– rnPhân cấp nguy hiểm củarnnhà
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnNguyên tắc đánh giárntổng hợp
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnMức độ hư hỏng của các cấu kiện;
rnrn
– rnVai trò của những cấu kiện hư hỏngrntrong toàn nhà;
rnrn
– rnSố lượng và tỉ lệ của những cấurnkiện hư hỏng so với toàn nhà;
rnrn
– rnẢnh hưởng môi trường xung quanh;
rnrn
– rnYếu tố con người và tình trạngrnnguy hiểm của kết cấu;
rnrn
– rnKhả năng có thể khôi phục sau khirnkết cấu bị hỏng;
rnrn
– rnTổn thất kinh tế do kết cấu bị hỏngrngây ra.
rnrn
– rnPhương pháp đánh giárntổng hợp
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– hàm phụ thuộc của cácrnbộ phận nhà cấp b;
rnrn
– tỉ số phần trăm cấurnkiện nguy hiểm.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– hàm phụ thuộc của cácrnbộ phận nhà cấp c;
rnrn
– tỉ số phần trăm cấurnkiện nguy hiểm.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– hàm phụ thuộc của các bộrnphận nhà cấp d;
rnrn
– tỉ số phần trăm cấurnkiện nguy hiểm.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– hàm phụ thuộc của nhà cấprnA;
rnrn
– hàm phụ thuộc của nềnrnmóng cấp a;
rnrn
– hàm phụ thuộc của kết cấurnchịu lực phần thân cấp a;
rnrn
– hàm phụ thuộc của kết cấurnbao che cấp a;
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– hàm phụ thuộc của nhà cấprnB;
rnrn
– hàm phụ thuộc của nềnrnmóng cấp b;
rnrn
– hàm phụ thuộc của kết cấurnchịu lực phần thân cấp b;
rnrn
– hàm phụ thuộc của kết cấurnbao che cấp b;
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– hàm phụ thuộc của nhà cấprnC;
rnrn
– hàm phụ thuộc của nềnrnmóng cấp c;
rnrn
– hàm phụ thuộc của kết cấurnchịu lực phần thân cấp c;
rnrn
– hàm phụ thuộc của kết cấurnbao che cấp c;
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– hàm phụ thuộc của nhà cấprnD;
rnrn
– hàm phụ thuộc của nềnrnmóng cấp d;
rnrn
– hàm phụ thuộc của kết cấurnchịu lực phần thân cấp d;
rnrn
– hàm phụ thuộc của kết cấurnbao che cấp d;
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Phụ lục A
rn(Tham khảo)
rnTrình tự và nội dung khảo sát kỹ thuật nhà
rn
rn
rnTrình tự và nội dung khảo sát kỹ thuật nhà
rn
rn
rnrn
A.1 rnTrình tự khảo sát kỹ thuật
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnHồ sơ thiết kế (kiến trúc, kếtrncấu);
rnrn
– rnTài liệu khảo sát hiện trạng nhàrnđợt gần nhất;
rnrn
– rnCác thông tin về khu vực xây dựng;
rnrn
– rnTài liệu khảo sát địa chất.
rnrn
rnrn
– rnXác định sơ đồ kết cấu của nhà,rncác kết cấu chịu lực và vị trí của chúng;
rnrn
– rnPhân tích sự bố trí qui hoạch kếtrnhợp với sơ đồ kết cấu;
rnrn
–
rnrn
– rnXác định những vị trí và vùng cầnrnkhảo sát;
rnrn
–
rnrn
rnrn
– rnKiểm tra kết cấu (để xác địnhrnthép, lớp bê tông bảo vệ, các lớp cấu tạo, v.v…);
rnrn
– rnLấy mẫu để thí nghiệm;
rnrn
– rnKiểm tra và đánh giá sự biến dạng;
rnrn
– rnXác định các chỉ tiêu cơ lý củarnkết cấu, vật liệu, nền, v.v…
rnrn
rnrn
– rnDanh mục những tài liệu cần thiếtrnđể lập báo cáo;
rnrn
– rnLịch sử công trình;
rnrn
– rnMô tả vùng lân cận;
rnrn
– rnMô tả tình trạng tổng quát củarncông trình theo các dấu hiệu bên ngoài;
rnrn
– rnMô tả kết cấu nhà, các đặc trưngrnvà tình trạng của nó;
rnrn
– rnCác bản vẽ kết cấu với đầy đủ chirntiết và kích thước đo được (bản vẽ hiện trạng);
rnrn
– rnXác định tải trọng tác dụng vàrntính toán kiểm tra kết cấu chịu lực và nền móng;
rnrn
– rnCác chỉ tiêu cơ, lý, hóa được xácrnđịnh của vật liệu, cấu kiện, kết cấu, đất nền qua thí nghiệm, quan trắc;
rnrn
– rnCác bản vẽ mặt bằng và mặt cắtrnnhà; mặt bằng và mặt cắt các hố khoan, các bản vẽ thể hiện quá trình khảo sátrnkết cấu;
rnrn
– rnBáo cáo khảo sát địa chất côngrntrình và địa chất thủy văn của khu đất đó, đặc trưng của đất nền (nếu cần);
rnrn
– rnĐiều kiện sử dụng công trình;
rnrn
– rnPhân tích nguyên nhân gây nguyrnhiểm cho nhà nếu có;
rnrn
–
rnrn
– rnKết luận và kiến nghị.
rnrn
A.2 rnNội dung khảo sát chi tiết các kếtrncấu nhà
rnrn
rnrn
rnrn
– rnKhảo sát hiện trạng các công trìnhrnlân cận;
rnrn
– rnKhảo sát hiện trạng móng côngrntrình;
rnrn
– rnKhảo sát địa chất công trình;
rnrn
– rnQuan trắc lún, nghiêng của côngrntrình (nếu cần);
rnrn
rnrn
rnrn
– rnQui mô đặc điểm công trình;
rnrn
– rnHiện trạng kết cấu của công trình;
rnrn
– rnKhoảng cách đến công trình đangrnkhảo sát;
rnrn
– rnLịch sử xây dựng và khai thác sửrndụng;
rnrn
– rnNhững dấu hiệu thể hiện bên ngoàirn(nứt, lún, nghiêng, v.v…).
rnrn
rnrn
rnrn
– rnLoại móng, các kích thước chủ yếu,rnđộ sâu đế móng;
rnrn
– rnVật liệu làm móng (cường độ vậtrnliệu, hiện trạng, v.v…);
rnrn
– rnTình trạng cốt thép, các dấu hiệurnhư hỏng như nứt, gãy, v.v…
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnKích thước hình học, độ thẳng đứngrncủa cột, độ võng của dầm;
rnrn
– rnXác định cường độ vật liệu khung;
rnrn
– rnQuan trắc ghi nhận vết nứt, độ sâurnvết nứt, sự phát triển vết nứt theo thời gian;
rnrn
– rnKiểm tra chiều dày lớp bê tông bảornvệ, đường kính và bố trí cốt thép trong khung.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnVới sơ đồ công xôn: tình trạngrnliên kết với tường;
rnrn
– rnVới sơ đồ công xôn có thanh chốngrnxiên: tình trạng của thanh chống xiên, liên kết của nó với công xôn, liên kếtrncông xôn với tường, trạng thái của công xôn tại giữa nhịp, liên kết của thanhrnchống xiên với tường;
rnrn
– rnVới sơ đồ dầm trên hai gối tựa:rntình trạng dầm tại gối tựa và giữa nhịp.
rnrn
rnrn
rnrn
– rnQuan sát, đo vẽ kết cấu và lậprnbản vẽ mặt bằng;
rnrn
– rnLàm rõ loại kết cấu chịu lực (vìrnkèo, panel,v.v…);
rnrn
– rnXác định các lớp cấu tạo mái, lưurný tới độ dốc và các lớp vật liệu mái, tình trạng đường thoát nước (sênô, đườngrnống, các khe tiếp giáp);
rnrn
– rnĐánh giá biến dạng của các cấurnkiện chịu lực mái.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnLoại vật liệu và đặc tính của kếtrncấu cầu thang;
rnrn
– rnLiên kết các cấu kiện cầu thang;
rnrn
– rnTình trạng và độ bền các cấu kiệnrncầu thang;
rnrn
rnrn
– rnTình trạng liên kết giữa bản thangrnvà tường;
rnrn
– rnTình trạng gối tựa của chiếu nghỉrn(tới) và các chi tiết liên kết bằng mối hàn;
rnrn
– rnSự phân bố vết nứt và những hưrnhỏng trên bản thang.
rnrn
rnrn
– rnTình trạng của liên kết các bảnrnthang vào tường;
rnrn
– rnSự ăn mòn của các liên kết bằngrnthép;
rnrn
– rnTrạng thái thể xây tại những vịrntrí liên kết dầm và bản thang.
rnrn
rnrn
– rnTình trạng và độ bền của liên kếtrncác dầm chiếu nghỉ (tới) vào tường;
rnrn
– rnTình trạng liên kết xà ngang vớirndầm;
rnrn
– rnTình trạng của gỗ làm xà ngang, bậc,rndầm.
rnrn
rnrn
rnrn
– rnTình trạng kết cấu và vật liệurntường;
rnrn
– rnVết nứt, sự sai lệch về kích thướcrnhình học;
rnrn
– rnSự có mặt của cốt thép hay các chirntiết liên kết bằng thép;
rnrn
– rnXác định các đặc trưng cơ, lý củarntường, nếu là tường gạch thì xác định cường độ khối thể xây, cường độ của gạch,rnvữa xây, vữa trát, độ hút nước của gạch;
rnrn
– rnXác định bề rộng, chiều dài và độrnsâu vết nứt, lưu ý đến hướng và số lượng vết nứt.
rnrn
rnrnrn
Sơ đồ trình tự và nộirndung chủ yếu của công tác khảo sát
rnrn
![]()
rnrn
rnrnrn
Phụ lục B
rn(Tham khảo)
rnVết nứt trong kết cấu bê tông cốt thép
rnVết nứt trong kết cấu bê tông cốt thép
rnrn
rnrn
B.1 rnPhân loại vết nứt
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– Theo mức độ nguy hiểm:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
B.2 rnVết nứt trong bản sàn toàn khối
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn Loại vết nứt rn | rn Hình dáng vết nứt rn | rn Cấu kiện bê tôngrn cốt thép rn |
| rn Vết nứt xuyên suốt rn | rn
rn | rn Cấu kiện chịu kéo lệch tâm rn |
| rn Vết nứt không xuyên suốt rn | rn
rn | rn Cấu kiện chịu uốn và cấu kiện chịurn nén lệch tâm rn |
| rn Vếtrn nứt có dạng đường rn khéprn kín rn | rn
rn | rn Vùng gối tựa của cấu kiện chịu uốn. rn |
| rn Vết nứt dọc không xuyên suốt rn | rn
rn | rn Cấu kiện chịu nén rn |
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | |||||||
| rn rn | rn
rn rn
rn rn
rn rn | |||||||
| rn rn
rn | ||||||||
rnrn
rnrn
B.3 rnVết nứt trong sàn panel lắp ghép
rnrn
rnrn
| rn rn |
| rn rn |
rnrn
B.4 rnVết nứt trong dầm có đặt cốt théprnthường
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
B.5 rnVết nứt trong dầm ứng lực trước
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn rn rn | rn a) rn | rn
rn |
| rn rn | rn b) rn | rn
rn |
| rn rn | rn c) rn | rn
rn |
| rn rn a, b) dầm đặt cốt thép thường; c) dầm ứng lực trước; rn | ||
rnrn
rnrn
B.6 rnVết nứt trong cột bê tông cốt thép
rnrn
rnrn
rnrn
| rn Số TT vết nứt rn | rn Nguyên nhân córn thể gây nên sự hình thành vết nứt rn |
| rn 1 rn | rn Khôngrn đủ ứng suất trong dầm: lực căng cốt thép nhỏ, hao tổn ứng suất trước lớn. rn Dầm bị quá tải ở tiết diện thẳngrn góc. rn |
| rn 2 rn | rn Bị hỏng khi sản xuất: cường độ bêrn tông thấp, bước cốt đai lớn, chất lượng hàn cốt thép dọc và cốt đai kém. rn Dầm bị quá tải ở tiết diện nghiêng. rn |
| rn 3 rn | rn Cường độ bê tông thấp. rn Dầm bị quá tải ở tiết diện nghiêng. rn |
| rn 4 rn | rn Phá hoại neo cốt thép ứng lựcrn trước: cường độ bê tông thấp, không đủ cường độ bê tông tại thời điểm trướcrn khi nén trước bê tông. rn |
| rn 5,rn 6 rn | rn Không có cốt xoắn trong vùng neorn cốt thép ứng lực trước. rn |
| rn 7 rn | rn Không đủ cốt xoắn. rn Liên kết hàn các chi tiết đặt sẵnrn nối các dầm liền kề làm thay đổi sơ đồ tính toán của chúng. rn |
| rn 8 rn | rn Dầm bị quá tải ở tiết diện thẳngrn góc. rn Không bố trí đủ cốt thép chịu lực. rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn |
| rn rn |
rnrn
Phụ lục C
rn(Tham khảo)
rnVết nứt trong kết cấu xây gạch
rn
rn
rnVết nứt trong kết cấu xây gạch
rn
rn
rnrn
C.1 rnNhững yếu tố gây nên vết nứt
rnrn
rnrn
– rnChất lượng thể xây kém (mạch vữarnto, không bố trí gạch so le…);
rnrn
– rnCường độ gạch và vữa không đủrn(gạch vừa cong vừa có sẵn vết nứt, vữa xây có độ sụt lớn);
rnrn
– rnTrong thể xây có nhiều loại gạchrncó độ biến dạng khác nhau (như gạch đất sét nung với gạch silicát và gạch xỉ);
rnrn
– rnSử dụng không đúng chủng loại gạchrntheo chỉ định (như dùng gạch silicát trong điều kiện độ ẩm lớn);
rnrn
– rnKhông có khe co giãn nhiệt hoặcrnkhoảng cách giữa các khe co giãn nhiệt lớn;
rnrn
– rnTác động của môi trường xâm thực;
rnrn
– rnMóng bị lún lệch.
rnrn
rnrn
C.2 rnVết nứt trong cột gạch chịu nénrnlệch tâm
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
C.3 rnVết nứt trong tường gạch
rnrn
rnrn
| rn rn | rn b) rn |
| rn rn | |
| rn
rn | |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
| rn a) rn | rn b) rn |
| rn
rn rn | |
| rn c) rn | rn d) rn |
| rn
rn | |
| rn e) rn | rn f) rn |
| rn
rn | |
| rn rn
rn | |
rnrn
rnrn
rnrn
| rn Số TT vết nứt rn | rn Nguyên nhân córn thể gây nứt rn |
| rn 1 rn | rn Móng bị lún lệch: độ ẩm trong đấtrn nền thay đổi, móng bi trồi do đào hố móng cho nhà liền kề sâu hơn nhà cũ. rn |
| rn 2 rn | rn Tường bị quá tải. rn Cường độ thể xây thấp. rn |
| rn 3 rn | rn Chiều dài khối nhà lớn hơn giá trịrn cho phép (không có khe co giãn nhiệt). rn |
| rn 4 rn | rn Cường độ thể xây thấp. rn Không đủ diện tích gối tựa cho lanhrn tô. rn Lanh tô có biến dạng lớn do nhiệt. rn |
| rn 5 rn | rn Không có khe hở giữa đầu xà gồ vàrn tường. rn |
| rn 6 rn | rn Thể xây bị ẩm quá. rn Cường độ gạch và vữa thấp. rn |
rnrn
rnrn
Phụ lục D
rn(Tham khảo)
rnVí dụ tính toán
rn
rn
rnVí dụ tính toán
rn
rn
rnrn
rnrn
Xác định số cấu kiện nguy hiểm trong tổng sốrncấu kiện theo kết quả khảo sát:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tỷ số phần trăm cấu kiện nguy hiểm trong nềnrnmóng là:
rnrn
rnrn
Tỷ số phần trăm cấu kiện nguy hiểm trong kếtrncấu chịu lực là:
rnrn
rnrn
Tỷ số phần trăm cấu kiện nguy hiểm trong kếtrncấu bao che
rnrn
rnrn
rnrn
Cấp a: maf=0; mas
rnrn
Cấp b: mbf=0; mbs
rnrn
Cấp c: mcf=(100-35)/70=0,93; mcs=(20-5)/25=0.6; mces=(25-5)/25=0.8
rnrn
Cấp d: mdf=(35-30)/70=0,07; mds=0; mdes
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Đánh giá mức độ nguy hiểm của toàn nhà:
rnrn
max[A, B, C,rnD]=max(0, 0.4, 0.6, 0.07)=0.6= C
rnrn
Kết luận: Nhà có bộ phận nguy hiểm.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 373:2006 về chỉ dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.






