Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 373:2006 về chỉ dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 373:2006 về chỉ dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN373:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 12/07/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn373:2006

rnrn

CHỈrnDẪN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NGUY HIỂM CỦA KẾT CẤU NHÀ

rnrn

Guidelines for the evaluation ofrndangerous levels of building structures

rnrn

LỜIrnNÓI ĐẦU:

rnrn

TCXDVN 373 : 2006 “Chỉ dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà”rnđược Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 20/2006/QĐ-BXD ngày 12   tháng  7 rnnăm 2006. 

rnrn

 

rnrn

1      Phạm vi áp dụng

rnrn

1.1            rnTiêurnchuẩn này áp dụng để đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà, kết quả đánhrngiá phục vụ cho việc sửa chữa, cải tạo hoặc tháo dỡ nhằm bảo đảm an toàn sử dụng.

rnrn

1.2            rnKhirnđánh giá mức độ nguy hiểm đối với công trình công nghiệp, công cộng, nhà cao tầngrncó yêu cầu đặc biệt, ngoài việc tuân theo quy định của tiêu chuẩn này, còn phảirnphù hợp với các tiêu chuẩn liên quan hiện hành của Nhà nước.

rnrn

2      Tiêu chuẩn viện dẫn

rnrn

              TCXDVN 270 : 2002 Khảo sát đánh giá tình trạngrnnhà và công trình xây gạch đá.          

rnrn

TCVN 2737 : 1995 Tảirntrọng tác động. Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

TCVN 5573 : 1991 Kếtrncấu gạch đá và gạch đá cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

TCXDVN 356 : 2005 Kếtrncấu bê tông và bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

TCXDVN 338 : 2005 Kếtrncấu thép. Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

TCVN 197 : 2002 Kimrnloại. Phương pháp thử kéo.

rnrn

TCXDVN 162 : 2004 Bêrntông nặng. Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy.

rnrn

TCXD 239 : 2000 Bêrntông nặng. Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình.

rnrn

TCXDVN 294 : 2003 Kếtrncấu bê tông cốt thép. Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng thép bị ăn mòn.

rnrn

3      Ký hiệu

rnrn

Trong tiêu chuẩn nàyrnsử dụng các ký hiệu sau:

rnrn

LO                Nhịprntính toán

rnrn

h                 Chiềurncao tính toán

rnrn

n                 Số lượngrncấu kiện

rnrn

ndc               Số cộtrnnguy hiểm

rnrn

ndw               Số đoạnrntường nguy hiểm

rnrn

ndmb             Số dầmrnchính nguy hiểm

rnrn

ndsb              Số dầmrnphụ nguy hiểm

rnrn

nds               Số bảnrnnguy hiểm

rnrn

nc                Số cột

rnrn

nmb              Số dầmrnchính

rnrn

nsb               Số dầmrnphụ

rnrn

nw                Số đoạnrntường

rnrn

ns                Số bản

rnrn

nd                Số cấurnkiện nguy hiểm

rnrn

nrt                Số vìrnkèo

rnrn

                Tỉ sốrnphần trăm cấu kiện nguy hiểm

rnrn

fdm             Tỉ số phầnrntrăm cấu kiện nguy hiểm trong nền móng

rnrn

sdm             Tỉ số phầnrntrăm cấu kiện nguy hiểm trong kết cấu chịu lực

rnrn

esdm            Tỉ số phầnrntrăm cấu kiện nguy hiểm trong kết cấu bao che

rnrn

R                 Khảrnnăng chịu lực của cấu kiện

rnrn

S                 Hiệu ứng tác động

rnrn

                Hàmrnphụ thuộc

rnrn

A               Hàm phụrnthuộc của nhà cấp A

rnrn

B               Hàm phụrnthuộc của nhà cấp B

rnrn

C               Hàm phụrnthuộc của nhà cấp C

rnrn

D               Hàm phụrnthuộc của nhà cấp D

rnrn

a               Hàm phụrnthuộc của bộ phận nhà cấp a

rnrn

b               Hàm phụrnthuộc của bộ phận nhà cấp b

rnrn

c               Hàm phụrnthuộc của bộ phận nhà cấp c

rnrn

d               Hàm phụrnthuộc của bộ phận nhà cấp d

rnrn

af               Hàm phụrnthuộc của nền móng cấp a

rnrn

bf               Hàm phụrnthuộc của nền móng cấp b

rnrn

cf               Hàm phụrnthuộc của nền móng cấp c

rnrn

df               Hàm phụrnthuộc của nền móng cấp d

rnrn

as              Hàm phụrnthuộc của kết cấu chịu lực phần thân cấp a

rnrn

bs              Hàm phụrnthuộc của kết cấu chịu lực phần thân cấp b

rnrn

cs              Hàm phụrnthuộc của kết cấu chịu lực phần thân cấp c

rnrn

ds              Hàm phụrnthuộc của kết cấu chịu lực phần thân cấp d

rnrn

aes             Hàm phụrnthuộc của kết cấu bao che cấp a

rnrn

bes             Hàm phụrnthuộc của kết cấu bao che cấp b

rnrn

ces             Hàm phụrnthuộc của kết cấu bao che cấp c

rnrn

des             Hàm phụrnthuộc của kết cấu bao che cấp d

rnrn

a, b, c, d     Các cấprngiám định mức độ nguy hiểm các bộ phận của nhà

rnrn

A, B, C, D    Các cấprngiám định mức độ nguy hiểm của nhà

rnrn

Fd                Cấurnkiện không nguy hiểm

rnrn

Td                Cấurnkiện nguy hiểm

rnrn

4      Trình tự đánh giá mứcrnđộ nguy hiểm của nhà

rnrn

4.1         rnNội dung và phạm virnđánh giá

rnrn

Tiếp nhận yêu cầu củarnchủ quản công trình về nội dung và phạm vi đánh giá mức độ nguy hiểm của nhà.

rnrn

4.2         rnKhảo sát sơ bộ

rnrn

Thu thập, điều tra vàrnphân tích các tài liệu gốc của nhà và tiến hành xem xét hiện trường.

rnrn

4.3         rnKhảo sát chi tiết

rnrn

Tiến hành kiểm trarnchi tiết hiện trạng của nhà để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật cần thiết.

rnrn

4.4         rnPhân tích, đánh giá

rnrn

Tiến hành phân tíchrncác tài liệu, số liệu, khảo sát, đo đạc. Trên cơ sở đó, tính toán kiểm tra đánhrngiá tổng hợp nhằm xác định cấp nguy hiểm của nhà.

rnrn

4.5         rnLập báo cáo

rnrn

Báo cáo cần nêu rõ nhữngrnnội dung chính: chủ quản nhà, địa chỉ nhà cần đánh giá, mô tả nhà (công năng,rnloại kết cấu, hình dáng), mục đích đánh giá, kết quả khảo sát và tính toán kiểmrntra, nguyên nhân gây hư hỏng, kết luận và kiến nghị xử lý.

rnrn

5      Phương pháp đánh giá

rnrn

5.1         rnNguyên tắc đánh giárntổng hợp

rnrn

Cần tiến hành theo 3rnbước:

rnrn

5.1.1         rnBướcrn1:rnĐánh giá mức độ nguy hiểm của cấu kiện, phân cấu kiện thành hai loại: cấu kiệnrnnguy hiểm (Td) và cấu kiện không nguy hiểm (Fd).

rnrn

5.1.2         rnBướcrn2:rnĐánh giá mức độ nguy hiểm của các bộ phận nhà (nền móng, kết cấu chịu lực phầnrnthân, kết cấu bao che ), cấp đánh giá được chia làm 4 cấp: a, b, c, d.

rnrn

5.1.3         rnBướcrn3:rnĐánh giá mức độ nguy hiểm của nhà, cấp đánh giá được chia làm 4 cấp: A, B, C,rnD.

rnrn

5.2         rnĐánh giá mức độ nguyrnhiểm của cấu kiện

rnrn

                     rnNguyên tắc chung

rnrn

5.2.1.1     Cấu kiệnrnnguy hiểm là những cấu kiện mà khả năng chịu lực, vết nứt và biến dạng khôngrnđáp ứng được yêu cầu sử dụng bình thường.

rnrn

5.2.1.2     Phân chiarncấu kiện theo các quy định sau đây (được xem là 1 cấu kiện):

rnrn

a) Móng:

rnrn

          rnMóng đơn dưới cột;

rnrn

          rnMóng băng: độ dài 1 trục của 1rngian;

rnrn

          rnMóng bè: diện tích của 1 gian.

rnrn

b) Tường: chiều dàirntính toán, 1 mặt của 1 gian.

rnrn

c) Cột: chiều caorntính toán của cột.

rnrn

d) Dầm, xà gồ, dầm phụ:rnchiều dài của chúng;

rnrn

e) Bản sàn toàn khối:rndiện tích một gian; đối với bản sàn đúc sẵn: một tấm;

rnrn

g) Vì kèo, giànrnv.v….

rnrn

                     rnĐánh giá nền móng

rnrn

5.2.1.3     Đánh giá mứcrnđộ nguy hiểm của nền móng gồm hai phần: nền và móng.

rnrn

5.2.1.4     Khi kiểmrntra nền móng cần chú trọng xem xét tình trạng vết nứt xiên dạng hình bậc thang,rnvết nứt ngang và vết nứt thẳng đứng ở vị trí tiếp giáp giữa móng với tường gạchrnchịu lực, tình trạng vết nứt ngang chỗ nối tiếp móng với chân cột khung, tìnhrntrạng chuyển vị nghiêng của nhà, tình trạng trượt, ổn định của nền, biến dạng,rnrạn nứt của đất nền.

rnrn

5.2.1.5     Đất nền đượcrnđánh giá là nguy hiểm khi có một trong những hiện tượng sau:

rnrn

          rnTốc độ lún nền trongrnthời gian 2 tháng liên tục lớn hơn 2 mm/tháng và không có biểu hiện dừng lún;

rnrn

          rnNền bị lún không đều,rnđộ lún vượt quá giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn hiện hành, tường bên trên córnvết nứt (do lún) có bề rộng lớn hơn 10 mm, và độ nghiêng cục bộ của nhà lớn hơnrn1%;

rnrn

          rnNền không ổn định dẫnrnđến trôi trượt, chuyển vị ngang lớn hơn 10 mm và ảnh hưởng rõ rệt đến kết cấurnphần thân, mặt khác vẫn có hiện tượng tiếp tục trôi trượt.

rnrn

5.2.1.6     Móng đượcrnđánh giá là nguy hiểm khi có một trong những hiện tượng sau:

rnrn

          rnKhả năng chịu lực củarnmóng nhỏ hơn 85% hiệu ứng tác động vào móng;

rnrn

          rnMóngrnbị mủn, mục, nứt, gẫy dẫn đến kết cấu bị nghiêng lệch, chuyển vị, rạn nứt, xoắnrnrõ rệt;

rnrn

          rnMóng có hiện tượng trôirntrượt, chuyển vị ngang trong thời gian 2 tháng liên tục lớn hơn 2 mm/tháng vàrnkhông có biểu hiện chấm dứt.

rnrn

                     rnĐánh giá cấu kiện kếtrncấu xây gạch

rnrn

5.2.1.7     Đánh giá mứcrnđộ nguy hiểm của kết cấu xây gạch bao gồm các nội dung: khả năng chịu lực, cấurntạo và liên kết, vết nứt và biến dạng v.v…

rnrn

5.2.1.8     Khi tínhrntoán kiểm tra khả năng chịu lực kết cấu xây gạch, cần xác định cường độ củarnviên xây và vữa để suy ra cường độ thể xây, hoặc trực tiếp xác định cường độ thểrnxây trên công trình. Giá trị thực đo của mặt cắt xây gạch cần trừ đi phần diệnrntích hao mòn do các nguyên nhân khác nhau gây nên.

rnrn

5.2.1.9     Khi kiểmrntra kết cấu xây gạch nên chú trọng xem xét tình trạng vết nứt xiên và thẳng đứngrntại vị trí tiếp nối cấu tạo và chỗ giao tiếp giữa tường dọc và tường ngang,rntình trạng biến dạng và vết nứt của tường chịu lực, tình trạng vết nứt và chuyểnrndịch tại chân vòm.

rnrn

5.2.1.10   Kết cấu xây gạch đượcrnđánh giá là nguy hiểm khi có một trong những biểu hiện sau:

rnrn

          rnKhả năng chịu lực củarncấu kiện chịu nén nhỏ hơn 85% hiệu ứng tác động của nó;

rnrn

          rnTường, cột chịu lực córnvết nứt thẳng đứng theo phương chịu lực với bề rộng vết nứt lớn hơn 2 mm và độrndài vượt quá 1/2 chiều cao tầng nhà, hoặc có nhiều vết nứt thẳng đứng mà độ dàirnquá 1/3 chiều cao tầng nhà;

rnrn

          rnTường, cột chịu lực córnbề mặt bị phong hoá, bong tróc, mủn vữa mà tiết diện bị giảm đi hơn 1/4;

rnrn

          rnTường hoặc cột đỡ dầmrnhoặc vì kèo do chịu nén cục bộ xuất hiện nhiều vết nứt thẳng đứng, hoặc bề rộngrnvết nứt vượt quá 1 mm;

rnrn

          rnTrụ tường do chịu nénrnlệch tâm xuất hiện vết nứt ngang, bề rộng vết nứt lớn hơn 0,5 mm;

rnrn

          rnTường, cột bị nghiêngrnmà độ nghiêng lớn hơn 0,7%, hoặc chỗ nối giữa hai tường kề nhau có vết nứtrnxuyên suốt qua;

rnrn

          rnTường, cột không đủ độrncứng, có hiện tượng uốn cong và xuất hiện vết nứt ngang hoặc vết nứt xiên;

rnrn

          rnỞ giữa lanh tô có vếtrnnứt thẳng đứng, hoặc ở đầu lanh tô có vết nứt xiên rõ rệt; phần tường đỡ lanhrntô có vết nứt ngang hoặc bị võng xuống rõ rệt.

rnrn

                     rnĐánh giá cấu kiện kếtrncấu gỗ

rnrn

5.2.1.11  Đánh giá mức độ nguyrnhiểm của cấu kiện kết cấu gỗ bao gồm các nội dung: khả năng chịu lực, cấu tạornvà liên kết, vết nứt và biến dạng v.v…

rnrn

5.2.1.12  Khi tính toán khảrnnăng chịu lực của kết cấu gỗ phải kiểm tra tính chất cơ học, khuyết tật, mục mủn,rnmối mọt của gỗ, tính chất cơ học và mức độ rỉ của các chi tiết bằng thép. Diệnrntích tiết diện đo được của cấu kiện kết cấu gỗ không bao gồm phần diện tích bịrnhư hỏng do các nguyên nhân khác nhau gây ra.

rnrn

5.2.1.13  Khi kiểm tra kết cấurngỗ nên chú trọng xem xét tình trạng mục mủn, mối mọt, khuyết tật của gỗ, sairnsót về cấu tạo, mất ổn định của cấu kiện kết cấu, tình trạng vết nứt ở tiết diệnrnchịu cắt tại mối nối đầu vì kèo, tình trạng biến dạng ngoài mặt phẳng của vìrnkèo và ổn định của hệ thống đỡ mái.

rnrn

5.2.1.14  Cấu kiện kết cấu gỗrnđược đánh giá là nguy hiểm khi có một trong những hiện tượng sau:

rnrn

          rnKhả năng chịu lực củarncấu kiện kết cấu gỗ nhỏ hơn 90% hiệu ứng tác động vào nó;

rnrn

          rnCác liên kết không hợp lý, cấu tạornsai nghiêm trọng dẫn đến hư hỏng như mối liên kết bị biến dạng, trượt, nứt theorntiết diện chịu cắt, bị cắt đứt, hoặc chi tiết thép bị rỉ nặng, liên kết lỏngrnlẻo làm cho mối nối mất tác dụng v.v…

rnrn

          rnĐộ võng của dầm chính lớn hơn /150, hoặc gỗ córnkhuyết tật nghiêm trọng trong vùng chịu kéo;

rnrn

          rnĐộ võng củarnvì kèo lớn hơn /120,rnmối nối ở đỉnh hoặc ở đầu kèo bị mục mủn hay nứt vỡ, hoặc bị nghiêng ra khỏirnmặt phẳng mà độ nghiêng vượt quá h/120 chiều cao vì kèo;

rnrn

          rnĐộ võng của xà gồ, dầm phụ lớn hơnrn/120, phầnrngỗ nằm trong tường bị mục mủn, mối mọt;

rnrn

          rnCột gỗ bị biến dạng phình ra lớnrnhơn h/150, hoặc đỉnh cột bị nứt vỡ, thân cột bị gẫy, chân cột bị mủn mục vớirndiện tích bị mục lớn hơn 1/5 tiết diện cột;

rnrn

          rnVới cấu kiện chịu kéo, chịu uốn,rnchịu nén lệch tâm và chịu nén đúng tâm mà độ nghiêng của thớ gỗ xiên hoặc vếtrnnứt xiên lần lượt lớn hơn 7%, 10%, 15% và 20%;

rnrn

          rnTất cả các cấu kiện gỗ bị mục.

rnrn

                     rnĐánh giá cấu kiện kếtrncấu bê tông cốt thép

rnrn

5.2.1.15  Đánh giá mức độ nguyrnhiểm của cấu kiện kết cấu bê tông cốt thép bao gồm các nội dung: khả năng chịurnlực, cấu tạo và liên kết, vết nứt và biến dạng v.v…

rnrn

5.2.1.16 rnKhirntính toán khả năng chịu lực của cấu kiện, kết cấu bê tông cốt thép, phải kiểmrntra cường độ bê tông, mức độ carbonát hoá của bê tông, tính chất cơ học, thànhrnphần hoá học, mức độ ăn mòn cốt thép. Diện tích tiết diện đo được của cấu kiệnrnkết cấu bê tông cốt thép không bao gồm phần diện tích bị hư hỏng do các nguyênrnnhân khác nhau gây ra.

rnrn

5.2.1.17 rnKhirnkiểm tra kết cấu bê tông cốt thép cần chú trọng xem xét các vết nứt và tình trạngrnăn mòn cốt thép chịu lực của cột, dầm, sàn; vết nứt ngang ở phần chân và phần đỉnhrncột; độ nghiêng của vì kèo và ổn định của hệ thống giằng chống v.v…

rnrn

5.2.1.18 rnCấurnkiện kết cấu bê tông cốt thép được đánh giá là nguy hiểm khi có một trong nhữngrnhiện tượng sau:

rnrn

          rnKhả năng chịu lực của cấu kiện nhỏrnhơn 85% hiệu ứng tác động vào nó;

rnrn

          rnDầm, sàn bị võng quá /150, bề rộng vếtrnnứt ở vùng chịu kéo lớn hơn 1 mm;

rnrn

          rnVùng chịu kéo ở phần giữa nhịp củarndầm đơn giản, dầm liên tục xuất hiện vết nứt thẳng đứng chạy dài lên trên đếnrn2/3 chiều cao của dầm, bề rộng vết nứt lớn hơn 0,5 mm, hoặc ở gần gối tựa xuấtrnhiện vết nứt xiên do lực cắt, bề rộng vết nứt lớn hơn 0,4 mm;

rnrn

          rnỞ vị trí cốt thép chịu lực củarndầm, sàn xuất hiện vết nứt nằm ngang và vết nứt xiên, bề rộng vết nứt lớn hơn 1rnmm, bản sàn xuất hiện vết nứt chịu kéo lớn hơn 0,4 mm;

rnrn

          rnDầm, sàn có cốt thép bị ăn mònrnxuất hiện vết nứt dọc theo chiều cốt thép chịu lực có bề rộng vết nứt lớn hơn 1rnmm, hoặc cấu kiện bê tông bị hư hỏng nghiêm trọng, hoặc lớp bảo vệ bê tông bịrnbong tróc làm lộ cốt thép chịu lực;

rnrn

          rnXung quanh mặt bản sàn đổ tại chỗrnxuất hiện vết nứt hoặc đáy bản sàn có vết nứt đan xiên;

rnrn

          rnDầm, sàn ứng lực trước có vết nứtrnthẳng đứng chạy dài suốt tiết diện hoặc bê tông ở phần đầu bị nén vỡ làm lộ cốtrnthép chịu lực, chiều dài đoạn cốt thép bị lộ ra lớn hơn 100 lần đường kính cốtrnthép chịu lực;

rnrn

          rnCột chịu lực có vết nứt thẳngrnđứng, lớp bê tông bảo vệ bị bong tróc, cốt thép chịu lực lộ ra do bị ăn mòn,rnhoặc một bên có vết nứt ngang với bề rộng lớn hơn 1 mm, một bên bê tông bị nénrnvỡ, cốt thép chịu lực lộ ra do bị ăn mòn;

rnrn

          rnPhần giữa tường có vết nứt đanrnxiên, bề rộng lớn hơn 0,4 mm;

rnrn

          rnCột, tường bị nghiêng, chuyển vịrnngang và độ nghiêng vượt quá 1% độ cao, chuyển vị ngang vượt quá h/500;

rnrn

          rnBê tông cột, tường bị mủn, bịrncarbonát hoá, phồng rộp, diện tích hư hỏng lớn hơn 1/3 toàn mặt cắt, cốt théprnchịu lực lộ ra, bị ăn mòn nghiêm trọng;

rnrn

          rnCột, tường biến dạng theo phươngrnngang lớn hơn h/250, hoặc lớn hơn 30 mm;

rnrn

          rnĐộ võng của vì kèo lớn hơn /200, thanh cánh hạrncó vết nứt đứt ngang, bề rộng vết nứt lớn hơn 1 mm;

rnrn

          rnHệ thống giằng chống của vì kèornmất hiệu lực dẫn đến nghiêng lệch vì kèo, độ nghiêng lớn hơn 2% chiều cao củarnvì kèo;

rnrn

          rnLớp bê tông bảo vệ của cấu kiệnrnchịu nén uốn bị bong rộp, nhiều chỗ cốt thép chịu lực bị ăn mòn lộ ra ngoài;

rnrn

          rnChiều dài đoạn gối của dầm – sànrnnhỏ hơn 70% giá trị quy định.

rnrn

                     rnĐánh giá cấu kiện kếtrncấu thép

rnrn

5.2.1.19  Giám định mức độ nguyrnhiểm của cấu kiện kết cấu thép bao gồm các nội dung: khả năng chịu lực, cấu tạornvà liên kết, vết nứt và biến dạng v.v…

rnrn

5.2.1.20 rnKhirntính toán khả năng chịu lực của cấu kiện kết cấu thép phải kiểm tra tính chấtrncơ lý, thành phần hoá học, mức độ ăn mòn của vật liệu. Diện tích tiết diện đornđược của cấu kiện kết cấu thép không bao gồm phần diện tích bị hư hỏng do cácrnnguyên nhân khác nhau gây ra.

rnrn

5.2.1.21 rnKhirnkiểm tra cấu kiện kết cấu thép cần chú trọng xem xét tình trạng các mối hàn, burnlông, đinh tán v.v… ở các mắt liên kết; cần chú ý đến dạng liên kết của cộtrnthép với dầm, các thanh giằng, tình trạng hư hỏng của liên kết chân cột vớirnmóng, tình trạng võng, xoắn, bản mã của vì kèo bị gãy và tình trạng độ võng, độrnnghiêng lệch của vì kèo.

rnrn

5.2.1.22 rnCấurnkiện kết cấu thép được đánh giá là nguy hiểm khi có một trong những hiện tượngrnsau:

rnrn

          rnKhả năng chịu lực của cấu kiện nhỏrnhơn 90% hiệu ứng tác động vào nó;

rnrn

          rnCấu kiện hoặc chi tiết liên kết córnvết nứt hoặc khuyết góc mối hàn, bu lông hoặc đinh tán có những hư hỏng nghiêmrntrọng như bị kéo dãn, biến dạng, trượt, lỏng lẻo, bị cắt v.v…;

rnrn

          rnDạng liên kết không hợp lý, cấu tạornsai nghiêm trọng;

rnrn

          rnỞ cấu kiện chịu kéo do bị rỉ, tiếtrndiện giảm hơn 10% tiết diện ban đầu;

rnrn

          rnĐộ võng của cấu kiện dầm, sànrnv.v… lớn hơn /250;

rnrn

          rnĐỉnh cột thép bị chuyển dịch trongrnmặt phẳng lớn hơn h/150, ngoài mặt phẳng – lớn hơn h/500, hoặc lớn hơn 40 mm;

rnrn

          rnĐộ võng của vì kèo lớn hơn /250 hoặc lớn hơn 40rnmm;

rnrn

          rnHệ thống giằng vì kèo bị dão gâyrnmất ổn định, làm cho vì kèo bị nghiêng quá h/150.

rnrn

5.3         rnĐánh giá mức độ nguyrnhiểm của nhà

rnrn

                     rnNguyên tắc đánh giárnchung

rnrn

5.3.1.1     Nhà nguyrnhiểm là nhà mà kết cấu bị hư hỏng nghiêm trọng, hoặc cấu kiện chịu lực thuộc loạirncấu kiện nguy hiểm, bất kỳ lúc nào cũng có thể mất ổn định và khả năng chịu lực,rnkhông bảo đảm an toàn sử dụng.

rnrn

5.3.1.2     Đánh giá mứcrnđộ nguy hiểm của nhà căn cứ vào đặc điểm cấu tạo và loại kết cấu chịu lực củarnnó.

rnrn

                     rnPhân cấp nguy hiểm củarnnhà

rnrn

5.3.1.3     Nhà đượcrnchia làm 3 bộ phận là: nền móng, kết cấu chịu lực ở bên trên và kết cấu baornche.

rnrn

5.3.1.4     Đánh giá mứcrnđộ nguy hiểm của các bộ phận của nhà được phân theo các cấp:

rnrn

Cấp a: Không có cấurnkiện nguy hiểm;

rnrn

Cấp b: Có cấu kiệnrnnguy hiểm;

rnrn

Cấp c: Nguy hiểm cụcrnbộ;

rnrn

Cấp d: Tổng thể nguyrnhiểm.

rnrn

5.3.1.5    rnĐánhrngiá mức độ nguy hiểm của cả nhà được qui định như sau:

rnrn

Cấp A: Khả năng chịu lực củarnkết cấu có thể thoả mãn yêu cầu sử dụng bình thường, chưa có nguy hiểm, kết cấurnnhà an toàn.

rnrn

Cấp B: Khả năng chịu lực củarnkết cấu cơ bản đáp ứng yêu cầu sử dụng bình thường, cá biệt có cấu kiện ở trạngrnthái nguy hiểm, nhưng không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực, công trình đáp ứngrnđược yêu cầu sử dụng bình thường.

rnrn

Cấp C: Khả năng chịu lực củarnmột bộ phận kết cấu không thể đáp ứng được yêu cầu sử dụng bình thường, xuất hiệnrntình trạng nguy hiểm cục bộ.

rnrn

Cấp D: Khả năng chịu lực củarnkết cấu chịu lực không thể đáp ứng được yêu cầu sử dụng bình thường, nhà xuấtrnhiện tình trạng nguy hiểm tổng thể.

rnrn

                     rnNguyên tắc đánh giárntổng hợp

rnrn

5.3.1.6     Đánh giá mứcrnđộ nguy hiểm của nhà phải dựa trên cơ sở đánh giá mức độ nguy hiểm của nềnrnmóng, cấu kiện, kết cấu toàn bộ nhà, kết hợp với lịch sử của nó, ảnh hưởng môirntrường và xu hướng phát triển để phân tích toàn diện và phán đoán tổng hợp.

rnrn

5.3.1.7    rnKhirnphân tích nguy hiểm của nền móng hoặc cấu kiện, cần xét xem sự nguy hiểm củarnchúng là độc lập hay tương quan. Khi tính nguy hiểm của cấu kiện chỉ mang tínhrnchất độc lập, thì không tạo thành nguy hiểm cho cả hệ thống; khi nguy hiểm làrntương quan (tức là có liên quan với nhau), thì phải xem xét mức độ nguy hiểm củarnhệ kết cấu để dự đoán phạm vi của chúng.

rnrn

5.3.1.8    rnKhirnphân tích toàn diện, dự đoán tổng hợp, phải xem xét các yếu tố sau đây:

rnrn

          rnMức độ hư hỏng của các cấu kiện;

rnrn

          rnVai trò của những cấu kiện hư hỏngrntrong toàn nhà;

rnrn

          rnSố lượng và tỉ lệ của những cấurnkiện hư hỏng so với toàn nhà;

rnrn

          rnẢnh hưởng môi trường xung quanh;

rnrn

          rnYếu tố con người và tình trạngrnnguy hiểm của kết cấu;

rnrn

          rnKhả năng có thể khôi phục sau khirnkết cấu bị hỏng;

rnrn

          rnTổn thất kinh tế do kết cấu bị hỏngrngây ra.

rnrn

                     rnPhương pháp đánh giárntổng hợp

rnrn

5.3.1.9     Căn cứ vàornsự phân cấp đánh giá nói trên để xác định tổng số cấu kiện nguy hiểm.

rnrn

5.3.1.10  Tỉ số phần trăm cấurnkiện nguy hiểm trong nền móng được tính theo công thức sau:

rnrn

                                                                       rfdm = ndrn/ n * 100%                                                      (1)

rnrn

Trong đó:

rnrn

rfdm     – tỉ số phầnrntrăm cấu kiện nguy hiểm trong nền móng;

rnrn

nd       – số cấu kiệnrnnguy hiểm;

rnrn

n        – tổng số cấurnkiện.

rnrn

5.3.1.11 rnTỉrnsố phần trăm cấu kiện nguy hiểm trong kết cấu chịu lực được tính theo công thứcrnsau:

rnrn

                                             rsdm = [2.4ndcrn+ 2.4ndw + 1.9(ndmb + ndrt)rn+ 1.4ndsb + nds] /

rnrn

                                               /rn[ 2.4nc + 2.4nw + 1.9(nmbrn+ nrt) + 1.4nsb + ns] xrn100%                             (2)

rnrn

Trong đó:

rnrn

rsdm    – tỉ số phần trămrncấu kiện nguy hiểm trong kết cấu chịu lực;

rnrn

ndc      – số cột nguyrnhiểm;

rnrn

ndw      – số đoạn tườngrnnguy hiểm;

rnrn

ndmb    – số dầm chínhrnnguy hiểm;

rnrn

ndrt      – số vì kèornnguy hiểm;

rnrn

ndsb     – số dầm phụrnnguy hiểm;

rnrn

nds      – số bản nguyrnhiểm;

rnrn

nc       – số cột;

rnrn

nw       – số đoạn tường;

rnrn

nmb     – số dầm chính;

rnrn

nrt       – số vì kèo;

rnrn

nsb      – số dầm phụ;

rnrn

ns       – số bản.

rnrn

5.3.1.12 rnTỉrnsố phần trăm cấu kiện nguy hiểm trong kết cấu bao che được tính theo công thứcrnsau:

rnrn

                                                                       resdm = nd/n *rn100%                                                      (3)

rnrn

 

rnrn

Trong đó:

rnrn

resdm   – tỉ số phần trămrncấu kiện nguy hiểm trong kết cấu bao che;

rnrn

nd       – số cấu kiệnrnnguy hiểm;

rnrn

n        – tổng số cấurnkiện.

rnrn

5.3.1.13 rnHàmrnphụ thuộc của các bộ phận nhà cấp a được tính theo công thức sau:

rnrn

                                                                          ma = 1 (r = 0%)                                                        (4)

rnrn

Trong đó:

rnrn

ma       – hàm phụ thuộcrncủa các bộ phận nhà cấp a;

rnrn

r        – tỉ số phần trăm cấu kiệnrnnguy hiểm.

rnrn

5.3.1.14 rnHàmrnphụ thuộc của các bộ phận nhà cấp b được tính theo công thức sau:

rnrn

                                                                            (5)

rnrn

Trong đó:

rnrn

     – hàm phụ thuộc của cácrnbộ phận nhà cấp b;

rnrn

      – tỉ số phần trăm cấurnkiện nguy hiểm.

rnrn

5.3.1.15 rnHàmrnphụ thuộc của các bộ phận nhà cấp c được tính theo công thức sau:

rnrn

                                                                                      (6)

rnrn

Trong đó:

rnrn

     – hàm phụ thuộc của cácrnbộ phận nhà cấp c;

rnrn

      – tỉ số phần trăm cấurnkiện nguy hiểm.

rnrn

5.3.1.16 rnHàmrnphụ thuộc của các bộ phận nhà cấp d được tính như sau:

rnrn

                                                                                       (7)

rnrn

 

rnrn

Trong đó:

rnrn

    – hàm phụ thuộc của các bộrnphận nhà cấp d;

rnrn

      – tỉ số phần trăm cấurnkiện nguy hiểm.

rnrn

5.3.1.17 rnHàmrnphụ thuộc của nhà cấp A được tính theo công thức sau:

rnrn

                                                mA  = max[min(0.3, maf), min (0.6, mas), min (0.1, maes)]                              (8)

rnrn

Trong đó:

rnrn

    – hàm phụ thuộc của nhà cấprnA;

rnrn

  – hàm phụ thuộc của nềnrnmóng cấp a;

rnrn

  – hàm phụ thuộc của kết cấurnchịu lực phần thân cấp a;

rnrn

  – hàm phụ thuộc của kết cấurnbao che cấp a;

rnrn

5.3.1.18 rnHàmrnphụ thuộc của nhà cấp B được tính theo công thức sau:

rnrn

                                                mB  = max[min(0.3, mbf), min (0.6, mbs), min (0.1, mbes)]                              (9)

rnrn

Trong đó:

rnrn

    – hàm phụ thuộc của nhà cấprnB;

rnrn

   – hàm phụ thuộc của nềnrnmóng cấp b;

rnrn

    – hàm phụ thuộc của kết cấurnchịu lực phần thân cấp b;

rnrn

  – hàm phụ thuộc của kết cấurnbao che cấp b;

rnrn

5.3.1.19 rnHàmrnphụ thuộc của nhà cấp C được tính theo công thức sau:

rnrn

                                               mC  = max[min(0.3, mcf), min (0.6, mcs), min (0.1, mces)]                            (10)

rnrn

Trong đó:

rnrn

    – hàm phụ thuộc của nhà cấprnC;

rnrn

   – hàm phụ thuộc của nềnrnmóng cấp c;

rnrn

    – hàm phụ thuộc của kết cấurnchịu lực phần thân cấp c;

rnrn

  – hàm phụ thuộc của kết cấurnbao che cấp c;

rnrn

5.3.1.20 rnHàmrnphụ thuộc của nhà cấp D được tính theo công thức sau:

rnrn

                                               mD  = max[min(0.3, mdf), min (0.6, mds), min (0.1, mdes)]                            (11)

rnrn

Trong đó:

rnrn

    – hàm phụ thuộc của nhà cấprnD;

rnrn

   – hàm phụ thuộc của nềnrnmóng cấp d;

rnrn

   – hàm phụ thuộc của kết cấurnchịu lực phần thân cấp d;

rnrn

  – hàm phụ thuộc của kết cấurnbao che cấp d;

rnrn

5.3.1.21 rnTùyrnthuộc vào các trị số của hàm phụ thuộc, có thể đánh giá như sau:

rnrn

a) = 1, nhà nguy hiểm cấprnD (cả nhà nguy hiểm);

rnrn

b)  = 1, nhà nguy hiểmrncấp D (cả nhà nguy hiểm);

rnrn

c) max(mA , mB , mC , mD) = mA , kết quả đánh giá tổngrnhợp là cấp A (nhà không nguy hiểm);

rnrn

d) max(mA , mB , mC , mD) = mB , kết quả đánh giá tổngrnhợp là cấp B (nhà có cấu kiện nguy hiểm);

rnrn

e) max(mA , mB , mC , mD) = mC , kết quảrnđánh giá tổng hợp là cấp C (nhà có bộ phận nguy hiểm);

rnrn

f) max (mA , mB , mC , mD) = mD , kết quả đánh giá tổngrnhợp là cấp D (toàn bộ nhà nguy hiểm).

rnrn

5.3.1.22 rnNhữngrnnhà khác có kết cấu đơn giản có thể đánh giá trực tiếp theo các nguyên tắc nêurntrong mục 5.3.3 của tiêu chuẩn này.

rnrnrnrnrn

Phụ lục A
rn
(Tham khảo)
rnTrình tự và nội dung khảo sát kỹ thuật nhà
rn
rn

rnrn

A.1        rnTrình tự khảo sát kỹ thuật

rnrn

A.1.1       rnMụcrnđích khảo sát xác định tình trạng kỹ thuật của các cấu kiện, kếtrncấu và của nhà, đánh giá định lượng các đặc trưng hiện trạng của cấu kiện, kếtrncấu có kể đến sự thay đổi của chúng theo thời gian.

rnrn

A.1.2       rnKhảornsát kỹ thuật bao gồm các giai đoạn: khảo sát sơ bộ, khảo sát chi tiết, lập báorncáo, trên cơ sở đó xác định tính nguy hiểm của nhà hoặc bộ phận của nó.

rnrn

A.1.3       rnTrongrngiai đoạn khảo sát sơ bộ cần tiến hành nghiên cứu các tài liệu lưu trữ, tiêurnchuẩn đã dùng để thiết kế, thu thập các tài liệu liên quan, bao gồm:

rnrn

          rnHồ sơ thiết kế (kiến trúc, kếtrncấu);

rnrn

          rnTài liệu khảo sát hiện trạng nhàrnđợt gần nhất;

rnrn

          rnCác thông tin về khu vực xây dựng;

rnrn

          rnTài liệu khảo sát địa chất.

rnrn

Trong giai đoạn khảornsát sơ bộ còn cần phải tiến hành các công việc sau:

rnrn

          rnXác định sơ đồ kết cấu của nhà,rncác kết cấu chịu lực và vị trí của chúng;

rnrn

          rnPhân tích sự bố trí qui hoạch kếtrnhợp với sơ đồ kết cấu;

rnrn

          rnQuan sát,rnchụp ảnh kết cấu mái, cửa đi, cửa sổ, cầu thang, kết cấu chịu lực, mặt ngoàirnnhà;

rnrn

          rnXác định những vị trí và vùng cầnrnkhảo sát;

rnrn

          rnNghiên cứurnnhững đặc điểm của vùng đất lân cận, hiện trạng qui hoạch vùng đất khảo sát;

rnrn

A.1.4       rnKhảornsát chi tiết nhằm mục đích xác định lại sơ đồ kết cấu, kích thước cấu kiện,rntình trạng của vật liệu và kết cấu tổng thể. Khi khảo sát chi tiết, bằng nhữngrndụng cụ và thiết bị chuyên dụng, cần tiến hành các công việc sau:

rnrn

          rnKiểm tra kết cấu (để xác địnhrnthép, lớp bê tông bảo vệ, các lớp cấu tạo, v.v…);

rnrn

          rnLấy mẫu để thí nghiệm;

rnrn

          rnKiểm tra và đánh giá sự biến dạng;

rnrn

          rnXác định các chỉ tiêu cơ lý củarnkết cấu, vật liệu, nền, v.v…

rnrn

A.1.5       rnBáorncáo khảo sát chi tiết bao gồm:

rnrn

          rnDanh mục những tài liệu cần thiếtrnđể lập báo cáo;

rnrn

          rnLịch sử công trình;

rnrn

          rnMô tả vùng lân cận;

rnrn

          rnMô tả tình trạng tổng quát củarncông trình theo các dấu hiệu bên ngoài;

rnrn

          rnMô tả kết cấu nhà, các đặc trưngrnvà tình trạng của nó;

rnrn

          rnCác bản vẽ kết cấu với đầy đủ chirntiết và kích thước đo được (bản vẽ hiện trạng);

rnrn

          rnXác định tải trọng tác dụng vàrntính toán kiểm tra kết cấu chịu lực và nền móng;

rnrn

          rnCác chỉ tiêu cơ, lý, hóa được xácrnđịnh của vật liệu, cấu kiện, kết cấu, đất nền qua thí nghiệm, quan trắc;

rnrn

          rnCác bản vẽ mặt bằng và mặt cắtrnnhà; mặt bằng và mặt cắt các hố khoan, các bản vẽ thể hiện quá trình khảo sátrnkết cấu;

rnrn

          rnBáo cáo khảo sát địa chất côngrntrình và địa chất thủy văn của khu đất đó, đặc trưng của đất nền (nếu cần);

rnrn

          rnĐiều kiện sử dụng công trình;

rnrn

          rnPhân tích nguyên nhân gây nguyrnhiểm cho nhà nếu có;

rnrn

          rnẢnh chụp toànrncảnh của nhà, những cấu kiện kết cấu bị hư hỏng và các bộ phận liên quan;

rnrn

          rnKết luận và kiến nghị.

rnrn

A.2        rnNội dung khảo sát chi tiết các kếtrncấu nhà

rnrn

A.2.1       rnKhảornsát nền móng

rnrn

              Khi khảo sát nền móngrncần thực hiện các công việc sau:

rnrn

          rnKhảo sát hiện trạng các công trìnhrnlân cận;

rnrn

          rnKhảo sát hiện trạng móng côngrntrình;

rnrn

          rnKhảo sát địa chất công trình;

rnrn

          rnQuan trắc lún, nghiêng của côngrntrình (nếu cần);

rnrn

A.2.1.1   rnKhảornsát hiện trạng các công trình lân cận

rnrn

Mục đích: là thu thậprnthêm thông tin để đánh giá sự hư hỏng và mức độ ảnh hưởng đến công trình đangrnkhảo sát. Các thông tin đó là:

rnrn

          rnQui mô đặc điểm công trình;

rnrn

          rnHiện trạng kết cấu của công trình;

rnrn

          rnKhoảng cách đến công trình đangrnkhảo sát;

rnrn

          rnLịch sử xây dựng và khai thác sửrndụng;

rnrn

          rnNhững dấu hiệu thể hiện bên ngoàirn(nứt, lún, nghiêng, v.v…).

rnrn

A.2.1.2   rnKhảornsát hiện trạng móng công trình

rnrn

Thông thường là làm lộrnmóng ở các vị trí đặc trưng (dưới các kết cấu chịu lực chủ yếu, tại các vị trírncó dấu hiệu hư hỏng nặng, v.v…), thông tin cần xác định là:

rnrn

          rnLoại móng, các kích thước chủ yếu,rnđộ sâu đế móng;

rnrn

          rnVật liệu làm móng (cường độ vậtrnliệu, hiện trạng, v.v…);

rnrn

          rnTình trạng cốt thép, các dấu hiệurnhư hỏng như nứt, gãy, v.v…

rnrn

A.2.1.3   rnKhảornsát địa chất công trình

rnrn

Khoan lấy mẫu đất đểrnthí nghiệm xác định các chỉ tiêu của đất.

rnrn

Có thể thí nghiệmrnxuyên tĩnh CPT hoặc xuyên tiêu chuẩn SPT.

rnrn

Độ sâu khảo sát đượcrnxác định phụ thuộc vào kích thước và tải trọng tác dụng, chiều dày của lớp đấtrnyếu dưới công trình. Thông thường phải khảo sát qua các lớp đất yếu (nếu đã córntài liệu khảo sát địa chất dùng khi thiết kế thì có thể chỉ tiến hành khảo sátrnbổ sung).

rnrn

A.2.1.4   rnQuanrntrắc lún, nghiêng của công trình (nếu cần)

rnrn

Quan trắc lún nhằmrnxác định độ lún và tốc độ phát triển lún của công trình theo thời gian phụ thuộcrnvào yêu cầu của công tác khảo sát và thực trạng của công trình để tiến hànhrnquan trắc lún, nghiêng trong một quãng thời gian hợp lý và thực hiện theo tiêurnchuẩn đo lún hiện hành.

rnrn

A.2.2       rnKhảornsát kết cấu phần thân

rnrn

A.2.2.1   rnKhảornsát kết cấu khung

rnrn

Cần tiến hành xem xétrnvà đo đạc, kiểm tra kết cấu khung với các nội dung sau:

rnrn

          rnKích thước hình học, độ thẳng đứngrncủa cột, độ võng của dầm;

rnrn

          rnXác định cường độ vật liệu khung;

rnrn

          rnQuan trắc ghi nhận vết nứt, độ sâurnvết nứt, sự phát triển vết nứt theo thời gian;

rnrn

          rnKiểm tra chiều dày lớp bê tông bảornvệ, đường kính và bố trí cốt thép trong khung.

rnrn

A.2.2.2   rnKhảornsát kết cấu sàn

rnrn

Tiến hành kiểm tra trựcrnquan tất cả các cấu kiện, kết cấu sàn bao gồm: gối tựa, nhịp sàn, dầm đỡ sàn.rnKhi xem xét phải chú ý tới độ võng của sàn, trạng thái lớp bảo vệ trần, vết nứtrnvà đặc điểm của vết nứt: mật độ, hướng và sự thay đổi bề rộng vết nứt để có nhậnrnđịnh về mức độ hư hỏng và quyết định các bước khảo sát tiếp theo như: xác địnhrnđộ sâu vết nứt, cường độ bê tông, loại cốt thép và phân bố cốt thép trong dầmrnsàn.

rnrn

Vẽ mặt bằng, mặt cắtrnsàn, ghi các kết quả đo đạc và những hư hỏng hiện trạng của sàn.

rnrn

A.2.2.3   rnKhảornsát ban công, lôgia

rnrn

Khi xem xét cần làmrnrõ liên kết ban công với tường và sàn, tình trạng và biến dạng các bộ phận củarnban công, lôgia.

rnrn

Tuỳ thuộc vào sơ đồrntính toán của ban công, cần xem xét:

rnrn

          rnVới sơ đồ công xôn: tình trạngrnliên kết với tường;

rnrn

          rnVới sơ đồ công xôn có thanh chốngrnxiên: tình trạng của thanh chống xiên, liên kết của nó với công xôn, liên kếtrncông xôn với tường, trạng thái của công xôn tại giữa nhịp, liên kết của thanhrnchống xiên với tường;

rnrn

          rnVới sơ đồ dầm trên hai gối tựa:rntình trạng dầm tại gối tựa và giữa nhịp.

rnrn

A.2.2.4   rnKhảornsát mái

rnrn

Khi khảo sát các kếtrncấu chịu lực mái cần tiến hành:

rnrn

          rnQuan sát,  đo vẽ kết cấu và lậprnbản vẽ mặt bằng;

rnrn

          rnLàm rõ loại kết cấu chịu lực (vìrnkèo, panel,v.v…);

rnrn

          rnXác định các lớp cấu tạo mái, lưurný tới độ dốc và các lớp vật liệu mái, tình trạng đường thoát nước (sênô, đườngrnống, các khe tiếp giáp);

rnrn

          rnĐánh giá biến dạng của các cấurnkiện chịu lực mái.

rnrn

Trường hợp mái có kếtrncấu thép thì cần xác định mức độ ăn mòn và độ võng của cấu kiện, kết cấu.

rnrn

Đốirnvới mái bằng panel bê tông cốt thép cần chú ý tới vết nứt, sự hư hỏng của lớprnbê tông bảo vệ.

rnrn

A.2.2.5   rnKhảornsát cầu thang

rnrn

Khảơ sát cầu thang nhằmrnmục đích xác định:

rnrn

          rnLoại vật liệu và đặc tính của kếtrncấu cầu thang;

rnrn

          rnLiên kết các cấu kiện cầu thang;

rnrn

          rnTình trạng và độ bền các cấu kiệnrncầu thang;

rnrn

Đối với cầu thang bêrntông cốt thép lắp ghép, cần xác định:

rnrn

          rnTình trạng liên kết giữa bản thangrnvà tường;

rnrn

          rnTình trạng gối tựa của chiếu nghỉrn(tới) và các chi tiết liên kết bằng mối hàn;

rnrn

          rnSự phân bố vết nứt và những hưrnhỏng trên bản thang.

rnrn

Đối với cầu thang gạchrntựa trên cốn bằng thép cần xác định:

rnrn

          rnTình trạng của liên kết các bảnrnthang vào tường;

rnrn

          rnSự ăn mòn của các liên kết bằngrnthép;

rnrn

          rnTrạng thái thể xây tại những vịrntrí liên kết dầm và bản thang.

rnrn

Đối với cầu thang gỗrntựa trên cốn thép và các dầm ngang bằng gỗ cần xác định:

rnrn

          rnTình trạng và độ bền của liên kếtrncác dầm chiếu nghỉ (tới) vào tường;

rnrn

          rnTình trạng liên kết xà ngang vớirndầm;

rnrn

          rnTình trạng của gỗ làm xà ngang, bậc,rndầm.

rnrn

A.2.2.6   rnKhảornsát tường

rnrn

Khảo sát tường nhằm mụcrnđích xác định:

rnrn

          rnTình trạng kết cấu và vật liệurntường;

rnrn

          rnVết nứt, sự sai lệch về kích thướcrnhình học;

rnrn

          rnSự có mặt của cốt thép hay các chirntiết liên kết bằng thép;

rnrn

          rnXác định các đặc trưng cơ, lý củarntường, nếu là tường gạch thì xác định cường độ khối thể xây, cường độ của gạch,rnvữa xây, vữa trát, độ hút nước của gạch;

rnrn

          rnXác định bề rộng, chiều dài và độrnsâu vết nứt, lưu ý đến hướng và số lượng vết nứt.

rnrn
rn
rnrn

Sơ đồ trình tự và nộirndung chủ yếu của công tác khảo sát

rnrn

rnrn
rn
rnrn

Phụ lục B
rn
(Tham khảo)
rnVết nứt trong kết cấu bê tông cốt thép

rnrn

 

rnrn

B.1        rnPhân loại vết nứt

rnrn

B.1.1       rnVết nứt trong kết cấu bê tông cốt thép do nhiều nguyênrnnhân gây nên như do tác động của lực hoặc do ứng suất nhiệt và ứng suất cornngót. Thông thường phân loại vết nứt như sau:

rnrn

– Theo nguyên nhân xuấtrnhiện:

rnrn

a)   vết nứt do tác động củarnngoại lực trong quá trình sử dụng;

rnrn

b)   vết nứt do tác động củarncốt thép ứng lực trước lên bê tông;

rnrn

c)   vết nứt công nghệ dornco ngót bê tông, do mức độ đầm vữa bê tông kém, chưng hấp bê tông không đều, dornchế độ nhiệt-ẩm;

rnrn

d)   vết nứt hình thành dorncốt thép bị ăn mòn.

rnrn

              – Theo mức độ nguy hiểm:

rnrn

a)   vết nứt chứng tỏ tìnhrntrạng nguy hiểm của kết cấu;

rnrn

b)   vết nứt làm tăng độrnthấm nước của bê tông (ở tường tầng hầm);

rnrn

c)   vết nứt làm giảm tuổirnthọ kết cấu do cốt thép hoặc bê tông bị ăn mòn mạnh;

rnrn

d)   “vết nứt thường”rnkhông gây nguy hiểm cho kết cấu (bề rộng vết nứt thường không vượt quá giá trịrngiới hạn cho phép của tiêu chuẩn).

rnrn

B.1.2       rnNghiênrncứu đặc điểm của vết nứt và sự mở rộng của chúng trong phần lớn trường hợp córnthể xác định được nguyên nhân hình thành vết nứt cũng như đánh giá được mức độrnnguy hiểm của kết cấu.

rnrn

Các vết nứt do tác độngrncủa lực thường xuất hiện theo phương vuông góc với ứng suất kéo chính. Các loạirnvết nứt do tác động của lực cho trong bảng B.1.

rnrn

Vết nứt do co ngót bêrntông trong các kết cấu phẳng thường phân bố theo thể tích, còn trong các kết cấurncó hình dạng phức tạp thường tập trung ở những chỗ giáp nhau (như ở chỗ tiếprngiáp giữa sườn và cánh trong bản sàn, trong dầm chữ T…). vết nứt do ăn mòn dọcrntheo cốt thép bị ăn mòn.

rnrn

B.2        rnVết nứt trong bản sàn toàn khối

rnrn

B.2.1       rnVếtrnnứt trong bản sàn do tác động của lực gây nên phụ thuộc vào sơ đồ tính của bản:rnloại và đặc trưng của tác động, cách đặt cốt thép và tỉ lệ giữa các nhịp. Khirnđó, vết nứt xuất hiện theo phương vuông góc với ứng suất kéo chính (hình B.1).

rnrn

 

rnrn

Bảng B.1 – Vết nứt do tác động của lực trong kết cấurnbê tông cốt thép

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại vết nứt

rn

rn

Hình dáng vết nứt

rn

rn

Cấu kiện bê tôngrn cốt thép

rn

rn

Vết nứt xuyên suốt

rn

rn

rn

rn

Cấu kiện chịu kéo lệch tâm

rn

rn

Vết nứt không xuyên suốt

rn

rn

rn

rn

Cấu kiện chịu uốn và cấu kiện chịurn nén lệch tâm

rn

rn

Vếtrn nứt có dạng đường

rn

khéprn kín

rn

rn

rn

rn

Vùng gối tựa của cấu kiện chịu uốn.

rn

rn

Vết nứt dọc không xuyên suốt

rn

rn

rn

rn

Cấu kiện chịu nén

rn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

                                    a)

rn

rn

              c)

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

b)

rn

rn

rn  

rn rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

e)

rn

rn

rn  

rn rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

d)

rn

rn

rn  

rn  

rn

rn

                        Hình B.1 – Vết nứt do tácrn động của lực trong bản sàn

rn

                        a, b, c, e – chịu  tải trọng phânrn bố đều; d – chịu tải trọng tập trung
rn                        a) bản kê hai cạnh; b) bản kê 3 cạnh; c)  bản kê 4 cạnhrn có l1/l2>2;
rn                        d, e) bản kê 4 cạnh có l1/l2rn ≤2

rn

rnrn

B.2.2       rnNhữngrnnguyên nhân gây nên sự mở rộng vết nứt do tác động của lực thường là do bản sànrnbị quá tải, không đủ cốt thép chịu lực hoặc bố trí thép không đúng (lưới thép bịrndịch xuống gần trục trung hòa).

rnrn

B.3        rnVết nứt trong sàn panel lắp ghép

rnrn

B.3.1       rnCácrnpanel sườn lắp ghép loại chữ và 2T là kết cấu tổ hợp từ dầm (sườn) và bản.rnVì vậy, đặc trưng hình thành vết nứt trong loại kết cấu này do tải trọng sử dụngrnkhông khác trong dầm và bản sàn (hình B.2). Mặt khác, do hình dáng phức tạp, đặtrncốt thép dày nên khi sản xuất panel thường có những khuyết tật công nghệ dưới dạngrnvết vỡ và vết nứt do co ngót như: các vết nứt dọc theo cốt thép, do bê tông đượcrnđầm không liên tục; vết nứt do biến dạng khuôn, tỉ lệ xi măng : nước (X : N) lớn.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

           

rn

rn

            Hình B.2 – Các vết nứt trong sàn panelrn lắp ghép (1-4) do tác động của lực

rn

rnrn

B.4        rnVết nứt trong dầm có đặt cốt théprnthường

rnrn

B.4.1       rnTrongrndầm thường xuất hiện những vết nứt thẳng góc hoặc vết nứt xiên với trục dọc cấurnkiện. Những vết nứt thẳng góc thường xuất hiện ở vùng chịu mô men uốn lớn nhất,rncòn những vết nứt xiên – ở vùng chịu ứng suất tiếp lớn nhất, gần gối tựa.

rnrn

B.4.2       rnSựrnhình thành vết nứt trong dầm chủ yếu phụ thuộc vào sơ đồ tính của dầm, tiết diệnrnngang và trạng thái ứng suất trong dầm. Trên hình B.3 thể hiện các vết nứt dorntác động của lực trong dầm đơn giản và liên tục có tiết diện chữ nhật. Đặc điểmrnđiển hình là những vết nứt thẳng góc có bề rộng lớn nhất ở biên chịu kéo, trongrnkhi những vết nứt xiên – ở gần trọng tâm tiết diện.

rnrn

B.4.3       rnNhữngrnvết nứt thẳng góc có bề rộng lớn hơn 0,5 mm thường chứng tỏ dầm bị quá tải hoặcrnkhông bố trí đủ cốt thép chịu lực.

rnrn

B.4.4       rnNhữngrnvết nứt xiên, đặc biệt ở vùng neo cốt thép dọc chịu lực, được cho là nguy hiểmrnvì chúng có thể làm cho dầm gãy bất ngờ. Nguyên nhân gây nên sự hình thành và mởrnrộng vết nứt xiên thường là chất lượng bê tông kém, bước cốt đai thưa, chất lượngrnhàn cốt thép dọc và cốt đai kém.

rnrn

B.5        rnVết nứt trong dầm ứng lực trước

rnrn

B.5.1       rnCácrndầm ứng lực trước thường phải tuân theo yêu cầu cao về khả năng chống nứt. Vì vậy,rnsự xuất hiện các vết nứt có bề rộng lớn thường chứng tỏ dầm bị quá tải, hoặcrnsai sót nghiêm trọng trong công nghệ chế tạo dầm.

rnrn

B.5.2       rnTrênrnhình B.2 thể hiện những vết nứt đặc trưng trong dầm ứng lực trước. Trong bảngrnB.2 thể hiện những nguyên nhân có thể gây nên những vết nứt có bề rộng đáng kể.

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn


rn
rn

 

rn

rn

a)

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

b)

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

c)

rn

rn

rn

rn

Hình B.3 – Vết nứt trong dầm

rn

a, b) dầm đặt cốt thép thường; c) dầm ứng lực trước;
rn 1-8 – các vết nứt công nghệ và các vết nứt do tác động của ngoại lực (xemrn bảng B.2)

rn

rnrn

rnrn

B.6        rnVết nứt trong cột bê tông cốt thép

rnrn

B.6.1       rnNhữngrnvết nứt trong cột phụ thuộc chủ yếu vào trạng thái nén lệch tâm và đặc trưng củarntải trọng tác dụng. Ngoài ra, còn do ảnh hưởng của cường độ bê tông, bố trí cốtrnthép, điều kiện đông cứng của bê tông… Khi tải trọng lệch tâm lớn, trong vùngrnkéo có thể hình thành các vết nứt ngang có bề rộng lớn (số 1, hình B.4) chứng tỏrncột bị quá tải hoặc đặt cốt thép không đủ. Khi độ lệch tâm nhỏ xuất hiện nhữngrnvết nứt thẳng đứng (số 2) chứng tỏ thân cột bị quá tải hoặc cường độ bê tông thấp.

rnrn

Bảng B.2 – Vết nứt trong dầm bê tông cốt thép

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Số TT vết nứt
rn (xem hình B.3)

rn

rn

Nguyên nhân córn thể gây nên sự hình thành vết nứt

rn

rn

1

rn

rn

Khôngrn đủ ứng suất trong dầm: lực căng cốt thép nhỏ, hao tổn ứng suất trước lớn.

rn

Dầm bị quá tải ở tiết diện thẳngrn góc.

rn

rn

2

rn

rn

Bị hỏng khi sản xuất: cường độ bêrn tông thấp, bước cốt đai lớn, chất lượng hàn cốt thép dọc và cốt đai kém.

rn

Dầm bị quá tải ở tiết diện nghiêng.

rn

rn

3

rn

rn

Cường độ bê tông thấp.

rn

Dầm bị quá tải ở tiết diện nghiêng.

rn

rn

4

rn

rn

Phá hoại neo cốt thép ứng lựcrn trước: cường độ bê tông thấp, không đủ cường độ bê tông tại thời điểm trướcrn khi nén trước bê tông.

rn

rn

5,rn 6

rn

rn

Không có cốt xoắn trong vùng neorn cốt thép ứng lực trước.

rn

rn

7

rn

rn

Không đủ cốt xoắn.

rn

Liên kết hàn các chi tiết đặt sẵnrn nối các dầm liền kề làm thay đổi sơ đồ tính toán của chúng.

rn

rn

8

rn

rn

Dầm bị quá tải ở tiết diện thẳngrn góc.

rn

Không bố trí đủ cốt thép chịu lực.

rn

rnrn

B.6.2       rnChấtrnlượng hàn cốt thép dọc và cốt đai kém hoặc bước cốt đai lớn dẫn đến sự mất ổn địnhrncủa cốt thép dọc chịu nén và xuất hiện các vết nứt số 3. Khi không có cốt giánrntiếp ở vùng tập trung ứng suất ở đỉnh cột thường gây nên vết nứt thẳng đứng sốrn4.

rnrn

Vết nứt số 5 xuất hiệnrndo xếp đặt, vận chuyển và cẩu lắp không đúng qui định; vết nứt số 6 – do ăn mònrncốt thép; vết nứt số 7 – vết nứt công nghệ.

rnrn

Các vết nứt được thểrnhiện trên hình B.4 chưa nêu được hết các trường hợp thường gặp trong thực tế.rnCác vết nứt có thể xuất hiện do tác động động lực, tác động mạnh của lực cục bộ,rnhiện tượng lún nền móng. Vì vậy, cần phải phân tích cẩn thận trước khi đưa ra kếtrnluận về mức độ nguy hiểm do các vết nứt gây nên.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

                       

rn

rn

            Hình B.4 – Vết nứt trong cột bê tông cốtrn thép

rn

rnrn

Phụ lục C
rn
(Tham khảo)
rnVết nứt trong kết cấu xây gạch
rn
rn

rnrn

C.1        rnNhững yếu tố gây nên vết nứt

rnrn

C.1.1       rnKếtrncấu xây gạch (sau đây gọi tắt là thể xây) có khả năng chịu nén lớn hơn nhiều sornvới khả năng chịu kéo. Vì vậy, ở bên mặt chịu kéo của thể xây, thường xuất hiệnrnnhiều vết nứt trước khi thể xây bị phá hoại. Những yếu tố có khả năng gây nên vếtrnnứt thường là:

rnrn

          rnChất lượng thể xây kém (mạch vữarnto, không bố trí gạch so le…);

rnrn

          rnCường độ gạch và vữa không đủrn(gạch vừa cong vừa có sẵn vết nứt, vữa xây có độ sụt lớn);

rnrn

          rnTrong thể xây có nhiều loại gạchrncó độ biến dạng khác nhau (như gạch đất sét nung với gạch silicát và gạch xỉ);

rnrn

          rnSử dụng không đúng chủng loại gạchrntheo chỉ định (như dùng gạch silicát trong điều kiện độ ẩm lớn);

rnrn

          rnKhông có khe co giãn nhiệt hoặcrnkhoảng cách giữa các khe co giãn nhiệt lớn;

rnrn

          rnTác động của môi trường xâm thực;

rnrn

          rnMóng bị lún lệch.

rnrn

C.1.2       rnKhirnphân tích hiện tượng nứt trong thể xây, cần chú ý khi có vết nứt trong gạch chứngrntỏ thể xây bị quá tải. Nếu vết nứt vẫn phát triển chứng tỏ thể xây bị quá tảirnnhiều và cần được giảm tải ngay hoặc gia cường.

rnrn

C.2        rnVết nứt trong cột gạch chịu nénrnlệch tâm

rnrn

C.2.1       rnĐặcrntrưng hình thành vết nứt trong cột gạch tùy thuộc vào độ lệch tâm của lực tác dụng.

rnrn

 Khi độ lệch tâm lớn,rntrong vùng chịu kéo của cột theo các mạch vữa hình thành những vết nứt ngang.rnKhi tải trọng sử dụng tăng, vết nứt mở rộng và kéo dài thêm làm cho cột mất khảrnnăng chịu lực hoặc bị phá hoại vùng chịu nén của cột.

rnrn

Khi độ lệch tâm nhỏ,rncó thể không xuất hiện vết nứt. Nhưng, nếu cột bị quá tải thì xuất hiện những vếtrnnứt dọc theo phương thẳng đứng (hình C.1).

rnrn

C.2.2       rnCộtrngạch chịu nén lệch tâm có những vết nứt dọc và ngang với bề rộng trên 0,5 mm cầnrnphải  gia cường.

rnrn

C.3        rnVết nứt trong tường gạch

rnrn

C.3.1       rnNguyênrnnhân làm cho tường bị nứt có thể là ngoại lực hoặc nội lực do ảnh hưởng của môirntrường xung quanh và do các quá trình lý-hóa xảy ra trong vật liệu thể xây.rnTrong những nhà có sàn bê tông làm việc cùng với tường, nguyên nhân gây xuất hiệnrnvết nứt có thể là do chênh lệch hệ số giãn nở nhiệt của bê tông và tường gạch.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

                        a)

rn

rn

                        b)

rn

rn

                       

rn

rn

                        Hình C.1 – Vết nứt trongrn tường, trụ gạch
rn            a) vết nứtrn (2-4) trong thể xây; b) vết nứt (1) trên bề mặt thể xây

rn

rnrn

C.3.2       rnCácrnvết nứt trong tường có hướng và độ sâu khác nhau. Khi tường chịu nén đúng tâm,rntrong vùng bị quá tải xuất hiện những vết nứt thẳng đứng song song với hướngrntác dụng của lực và xuyên suốt chiều rộng tường. Khi tường chịu nén lệch tâm,rncó thể hình thành những vết nứt ngang không sâu, đồng thời tường bị cong phình.rnNếu không có đệm dưới đầu dầm bê tông cốt thép hoặc dầm thép thì tại gối tựarnthường xuất hiện những vết nứt thẳng đứng không sâu chứng tỏ ứng suất nén trongrnthể xây là rất lớn.

rnrn

C.3.3       rnTrongrnsố những tác động gây ra vết nứt, tác động do móng dưới tường bị lún lệch là rấtrnnguy hiểm. Ví dụ, trong nhà không có tầng hầm, nguyên nhân gây lún lệch có thểrnlà do đào hố dưới mức đế móng hoặc đào hố móng của nhà bên cạnh. Đóng cọc bên cạnhrnnhà cũng gây nên sự hình thành vết nứt.

rnrn

C.3.4       rnHìnhrnC.2 minh họa hư hỏng nguy hiểm của tường. Nguyên nhân có thể gây nên vết nứtrncho trong bảng C.1.

rnrn
rn
rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

               a)

rn

rn

                        b)

rn

rn

rn

 

rn

rn

                c)

rn

rn

       d)

rn

rn

rn

rn

                e)

rn

rn

       f)

rn

rn

rn

rn

Hình C.2 – Vết nứt trong tường

rn

a) mặt bằng nhà; b) tường trục 2;rn c) tường trục A;
rn d) tường trục C; e) tường trục B; f) tường trục 1;
rn 1 – 6 – các vết nứt trong tường

rn

rnrn

 

rnrnrnrnrn

Bảng C.1 – Nguyên nhân gây nứt trong tường

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Số TT vết nứt
rn (xem hình C.2)

rn

rn

Nguyên nhân córn thể gây nứt

rn

rn

1

rn

rn

Móng bị lún lệch: độ ẩm trong đấtrn nền thay đổi, móng bi trồi do đào hố móng cho nhà liền kề sâu hơn nhà cũ.

rn

rn

2

rn

rn

Tường bị quá tải.

rn

Cường độ thể xây thấp.

rn

rn

3

rn

rn

Chiều dài khối nhà lớn hơn giá trịrn cho phép (không có khe co giãn nhiệt).

rn

rn

4

rn

rn

Cường độ thể xây thấp.

rn

Không đủ diện tích gối tựa cho lanhrn tô.

rn

Lanh tô có biến dạng lớn do nhiệt.

rn

rn

5

rn

rn

Không có khe hở giữa đầu xà gồ vàrn tường.

rn

rn

6

rn

rn

Thể xây bị ẩm quá.

rn

Cường độ gạch và vữa thấp.

rn

rnrn

 

rnrnrnrnrn

Phụ lục D
rn
(Tham khảo)
rnVí dụ tính toán
rn
rn

rnrn

Trên cơ sở số liệu khảornsát của một công trình với các số liệu dưới đây, xác định mức độ nguy hiểm củarncông trình.

rnrn

              Xác định số cấu kiện nguy hiểm trong tổng sốrncấu kiện theo kết quả khảo sát:

rnrn

Tổng số móng: 34                                            Sốrnmóng nguy hiểm: 12

rnrn

Tổng số cột: 180                                              Sốrncột nguy hiểm: 36

rnrn

Tổng số dầm chính: 60                                     Sốrndầm chính nguy hiểm: 12

rnrn

Tổng số dầm phụ: 80                                       Sốrndầm phụ nguy hiểm: 16

rnrn

Tổng số đoạn tường:rn80                                  Số dầm phụ nguy hiểm: 16

rnrn

Tổng số bản sàn: 50                                        Sốrndầm phụ nguy hiểm: 10

rnrn

Xác định tỷ số phầnrntrăm nguy hiểm nhất của các bộ phận nhà theo các công thức (1), (2), và (3):

rnrn

               Tỷ số phần trăm cấu kiện nguy hiểm trong nềnrnmóng là:

rnrn

fdm=12/34.rn100%=35%

rnrn

              Tỷ số phần trăm cấu kiện nguy hiểm trong kếtrncấu chịu lực là:

rnrn

              sdm=(2,4.36+2,4.16+1,9.12+1,4.16+10)/rn(2,4.180+2,4.80+1,9.60+1,4.80+50).100%= 20%

rnrn

              Tỷ số phần trăm cấu kiện nguy hiểm trong kếtrncấu bao che

rnrn

esdm=20/80.rn100%=25%

rnrn

Xác định hàm phụ thuộcrncủa các bộ phận nhà theo các cấp a, b, c, d theo các công thức tổng quát (4),rn(5), (6) và (7). Đối với từng bộ phận nhà cụ thể: móng, kết cấu chịu lực, kết cấurnbao che là maf, mas, maes … (ký hiệu xem cácrncông thức từ (8) đến (11).

rnrn

              Cấp a: maf=0;   mas=0;   maes=0

rnrn

              Cấp b: mbf=0;   mbs=(30-20)/25=0,4;   mbes=(30-25)/25=0.2

rnrn

              Cấp c: mcf=(100-35)/70=0,93;   mcs=(20-5)/25=0.6;   mces=(25-5)/25=0.8

rnrn

              Cấp d: mdf=(35-30)/70=0,07;   mds=0;   mdes=0

rnrn

Hàm phụ thuộc của nhàrntheo các cấp A, B, C, D xác định theo các công thức (8), (9), (10) và (11):

rnrn

A= max[min(0.3,rn0) min(0.6, 0) min(0.1, 0)] = max(0,0,0)= 0

rnrn

B=rnmax[min(0.3, 0) min(0.6, 0.4) min(0.1, 0.2)] = max(0,0.4,0.1)= 0.4

rnrn

C=rnmax[min(0.3, 0.93) min(0.6, 0.6) min(0.1, 0.8)] = max(0.3, 0.6 , 0.1)= 0.6

rnrn

D=rnmax[min(0.3, 0.07) min(0.6, 0) min(0.1, 0)] = max(0,0.7,0, 0)= 0.07

rnrn

              Đánh giá mức độ nguy hiểm của toàn nhà:

rnrn

              max[A, B, C,rnD]=max(0, 0.4, 0.6, 0.07)=0.6= C

rnrn

              Kết luận: Nhà có bộ phận nguy hiểm.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 373:2006 về chỉ dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN373:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 12/07/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết