Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 378:2006 về vật liệu chịu lửa – phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 378:2006 về vật liệu chịu lửa – phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN378:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 27/12/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
rnrn
TCXDVN 378:2006
rnrn
VẬT LIỆU CHỊU LỬA – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNHHÀMrnLƯỢNG TITAN DIOXIT
rnRefractoryrnmaterials – Test method for determination of titanium dioxide
rnrn
1. Phạm vi áp dụng
rnrn
Tiêurnchuẩn này quy định phương pháp phân tích hoá học để xác định hàm lượng titanrndioxit (TiO2) có hàm lượng nhỏ hơn 5% trong vật liệu chịu lửa.
rnrn
2. Tài liệu viện dẫn
rnrn
TCVN 4851-1989rn(ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹrnthuật và phương pháp thử.
rnrn
TCVN 7190 :rn2002 Vật liệu chịu lửa – Phương pháp lấy mẫu.
rnrn
TCVN 6533 :1999 Vật liệu chịu lửa Alumosilicat – Phương pháp phânrntích hoá học.
rnrn
TCVN 6819 :rn2001 Vật liệu chịu lửa chứa Crôm – Phương pháp phân tích hoa học.
rnrn
3. Quy định chung
rnrn
3.1 Cân dùngrntrong quá trình phân tích có độ chính xác đến 0,0001g.
rnrn
3.2 Hoá chấtrndùng trong phân tích có độ tinh khiết không thấp hơn “tinh khiết phân tích”rn(TKPT).
rnrn
Nước dùngrntrong quá trình phân tích theo TCVN 4851-1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độrntinh khiết tương đương (sau đây gọi là “nước”).
rnrn
3.3 Hoá chấtrnpha loãng theo tỷ lệ thể tích được đặt trong ngoặc đơn. Ví dụ HCl (1+3) là dungrndịch gồm 1 thể tích HCl đậm đặc với 3 thể tích nước.
rnrn
3.4 Khối lượngrnriêng (d) của thuốc thử đậm đặc được tính bằng gam trên centimet khối (g/cm3).
rnrn
3.5 Chỉ tiêurnphân tích được tiến hành trên mẫu thử đã được gia công theo mục 6
rnrn
3.6 Chỉ tiêurnphân tích được tiến hành song song trên hai lượng cân mẫu thử và một thí nghiệmrntrắng (bao gồm các lượng thuốc thử như đã nêu trong tiêu chuẩn, nhưng không córnmẫu thử) để hiệu chỉnh kết quả.
rnrn
Chênh lệchrngiữa hai kết quả xác định song song không được vượt giới hạn cho phép, nếu vượtrngiới hạn cho phép phải tiến hành phân tích lại
rnrn
3.7 Kết quảrncuối cùng là trung bình cộng của hai kết quả phân tích tiến hành song song,rntính bằng phần trăm(%).
rnrn
4. Hoá chất, Thuốc thử
rnrn
4.1 Hoárnchất rắn, thuốc thử
rnrn
4.1.1 Natrirncacbonat (Na2CO3) khan.
rnrn
4.1.2 Kalirncacbonat (K2CO3) khan.
rnrn
4.1.3 Natrirntetraborat (Na2B4O7) khan.
rnrn
4.1.4 Kalirnpyrosunphat (K2S2O7) hoặc kali hydrosunphatrn(KHSO4).
rnrn
4.1.5 Hỗn hợprnnung chảy 1: trộn đều Na2CO3 (4.1.1) với K2CO3rn(4.1.2) theo tỷ lệ khối lượng 1:1, bảo quản trong bình nhựa kín.
rnrn
4.1.6 Hỗn hợp nung chảy 2: trộn đều Na2CO3rn(4.1.1) với K2CO3 (4.1.2) và Na2B4O7rn(4.1.3) theo tỷ lệ khối lượng 1 :1 :1, bảo quản trong bình nhựa kín.
rnrn
4.1.7 Dikali hexafluorotitan (K2TiF6) khan.
rnrn
4.2 Hoárnchất lỏng
rnrn
4.2.1 Dung dịch axit ascorbic ( C6H8O6)rn5%. Pha đủ dùng trong một tuần, bảo quản trong chai thuỷ tinh tối mầu.
rnrn
4.2.2 Dung dịch Diantipyrilmetan 2% :
rnrn
Hoàrntan 20 gam thuốc thử vào 300ml nước đã có sẵn 25ml axit sunfuric đậm đặc, thêmrntiếp 2-3g axit ascorbic, pha loãng thành 1 lít. Bảo quản trong chai thuỷ tinhrntối mầu.
rnrn
4.2.3rnAxit clohydric (HCl) đậm đặc, d = 1,19.
rnrn
4.2.4 Axitrnclohydric (HCl), dung dịch (1+1).
rnrn
4.2.5 Axitrnflohydric (HF) đậm đặc, d = 1,12.
rnrn
4.2.6 Axitrnsunfuric (H2SO4) đậm đặc, d = 1,84
rnrn
4.2.7 Axitrnsunfuric (H2SO4), dung dịch (1+1).
rnrn
4.2.8 Axitrnsunfuric (H2SO4), dung dịch (1+5).
rnrn
4.2.9 Axitrnsunfuric (H2SO4), dung dịch 5%.
rnrn
4.2.10 Dungrndịch tiêu chuẩn gốc Titan dioxit (TiO2=0,1mg/ml):
rnrn
Cân 0,3005 gam rndikali hexafluorotitan (K2TiF6) đã sấy khô vào chén bạchrnkim, thêm từ 10ml đến 15ml dung dịch axit sunfuric (1+1), làm bay hơi trên bếprnđến khô, thêm tiếp 5ml axit nữa, tiếp tục làm bay hơi đến khô và ngừng bốcrnkhói trắng. Chuyển các chất trong chén bạch kim vào cốc thuỷ tinh bằng dungrndịch axit sunfuric 5%, thêm vào cốc 5ml axit sunfuric (1+1) và đun tới sôi.
rnrn
Chuyển dungrndịch vào bình định mức dung tích 1000ml, dùng dung dịch axit sunfuric 5% thêmrnđến vạch định mức, lắc đều.
rnrn
*Dung dịchrntiêu chuẩn làm việc (TiO2=0,05mg/ml):
rnrn
Lấy 100ml dungrndịch tiêu chuẩn gốc vào bình định mức dung tích 200ml, thêm dung dịch axitrnsunfuric 5% tới vạch định mức, lắc đều.
rnrn
5. Thiết bị, dụng cụ
rnrn
5.1 Cân phânrntích có độ chính xác 0,0001g.
rnrn
5.2 Tủ sấy đạtrnnhiệt độ 3000C có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ.
rnrn
5.3 Lò nungrnđạt nhiệt độ 10000C ±500Crncó bộ phận điều chỉnh nhiệt độ.
rnrn
5.4 Chén bạchrnkim dung tích 30ml hoặc 50ml.
rnrn
5.5 Bình hútrnẩm F
rnrn
5.6 Giấy lọc định lượng không tro chảy trung bình (đường kính lỗrntrung bình khoảng 7mm).
rnrn
5.7. Chày, cối bằng kim loại(bằng đồng, bằng sắt…).
rnrn
5.8 Chày, cốirnnghiền mẫu bằng mã não.
rnrn
5.9 Tủ hút hơirnđộc.
rnrn
5.10 Máy sornmàu quang điện hoặc phổ quang kế UV-VIS, có khă năng đo mật độ quang (độ hấprnthụ quang) ở bước sóng từ 380nm đến 400nm.
rnrn
5.11 Bếp điện,rnbếp cách thuỷ.
rnrn
5.12 Bình địnhrnmức dung tích 100ml, 200ml, 250ml, 500ml, 1000ml.
rnrn
5.13 Pipetrndung tích 1ml, 2ml, 5ml, 10ml, 25ml, 50ml.
rnrn
5.14 Ống đongrndung tích 10ml, 20ml, 25ml, 50ml, 500ml.
rnrn
5.15 Sàng, córnkích thước lỗ : 0,063mm; 0,10mm; 0,20mm.
rnrn
6. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
7. Nguyên tắc thử
rnrn
Diantipyrilmetan tạo với ion Ti(IV) trong môirntrường axit mạnh thành một phức chất màu vàng, cường độ màu tỷ lệ với nồng độrntitan có trong dung dịch. Định lượng titan bằng phương pháp trắc quang ở bướcrnsóng 390nm – 400nm.
rnrn
8. Phân giải mẫu thử
rnrn
Mẫu thử được phân giải tạo thành dung dịch đểrnphân tích xác định hàm lượng Titan dioxit (TiO2) có trong mẫu, theornmột trong các cách dưới đây:
rnrn
rnrn
Phương pháp này áp dụng cho mẫu có hàm lượng Al2O3
rnrn
Cân khoảng 0,5g mẫu thử (chuẩn bị theo mục 6)rnchính xác đến 0,0001g, chuyển vào chén bạch kim đã có sẵn khoảng 3g – 4g hỗnrnhợp nung chảy 1 (4.1.5), trộn đều, phủ lên trên một lớp mỏng hỗn hợp nung chảyrnnữa (dày khoảng 3mm).
rnrn
Nung mẫu thử trong lò ở nhiệt độ khoảng 10000Crntrong thời gian từ 45phút đến 60phút đến tan trong. Lấy chén ra khỏi lò, đểrnnguội, dùng dung dịch axit HCl(1+1) để chuyển toàn bộ khối nung chảy vào bátrnsứ, tráng rửa sạch chén bạch kim. Đậy bát sứ bằng mặt kính đồng hồ, thêm từ từrn20ml-30ml axit clohydric đậm đặc vào bát sứ. Sau khi mẫu tan hết (ngừng sủirnbọt), dùng bình tia nước nóng tráng rửa thành bát, mặt kính, thêm vào bát sứrn1ml axit sunfuric(1+1) khuấy đều.
rnrn
Làm bay hơi dung dịch trong bát sứ đến khôrntrên bếp cách thuỷ hoặc cách cát. Khi các chất trong bát sứ gần khô kiệt, dungrnđũa thuỷ tinh dằm nát các hạt muối mới tạo ra. Sau khi mẫu khô, tiếp tục cô mẫurnthêm khoảng 1giờ-1,5giờ đến khô kiệt.
rnrn
rnrn
Cho giấy lọc có kết tủa vào chén bạch kim rồirnđốt cháy giấy lọc trên bếp điện. Đưa chén bạch kim vào lò nung, tăng nhiệt độrnđến 10000C±
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Phương pháprnnày chỉ áp dụng trong trường hợp mẫu không tan hoàn toàn theo phương pháp quyrnđịnh trong mục (8.1, 8.2).
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
9. Tiến hành thử
rnrn
Hút một lượngrnchính xác dung dịch mẫu thử thu được ở mục 8.1, 8.2 hoặc 8.3 sao cho hàm lượngrnTiO2 nằm trong khoảng đường chuẩn thiết lập vào bình định mức dungrntích 100ml, thêm 10ml axit ascorbic 5% (4.2.1), thêm tiếp 15ml dung dịch HClrn(1+1) lắc đều, để yên dung dịch khoảng 30phút.
rnrn
Thêm vào bìnhrn15ml dung dịch thuốc thử Diantipyrilmetan 2% (4.2.2), thêm nước tới vạch địnhrnmức, lắc đều.
rnrn
Sau 60 phút đornđộ hấp thụ quang của dung dịch ở bước sóng 390nm – 400nm. Từ giá trị độ hấp thụrnquang đo được, dựa vào đồ thị chuẩn tìm được hàm lượng titan dioxit có trongrnbình.
rnrn
Làm song songrnmột thí nghiệm trắng để hiệu chỉnh kết quả.
rnrn
*Xây dựng đồ thị chuẩn:
rnrn
Lấy 8 bình định mức dung tích 100ml, lần lượtrncho vào mỗi bình một thể tích dung dịch tiêu chuẩn titan làm việc (TiO2rn=0,05mg/ml) theo thứ tự sau: 0ml ; 2ml; 4ml; 6ml; 8ml; 10ml; 12ml và 14ml, thêmrn10ml axit ascorbic 5% (4.2.1), thêm tiếp 15ml dung dịch HCl (1+1) lắc đều, đểrnyên dung dịch khoảng 30phút.
rnrn
Thêm vào bình 15ml dung dịch thuốc thửrnDiantipyrilmetan 2% (4.2.2), thêm nước tới vạch định mức, lắc đều.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Hàm lượngrntitan dioxit, tính bằng phần trăm, theo công thức:
rnrn
rn
rnrn
Trong đó:
rnrn
m là lượng titan dioxit tìm được từ đồ thị chuẩn, tính bằng gam.
rnrn
mx là khối lượng mẫu có trong dung dịch lấy đemrnxác định TiO2, tính bằng gam.
rnrn
Chênh lệch cho phép giữa hai kết quả xác định song song không lớnrnhơn 0,04%.
rnrn
11. Báo cáo kết quả thử nghiệm
rnrn
Báo cáo kếtrnquả thử nghiệm bao gồm it nhất các thông tin sau:
rnrn
– Các thôngrntin cần thiết để nhận biết mẫu thử một cách đầy đủ;
rnrn
rnrn
– Các kếtrnquả thử;
rnrn
– Các tìnhrnhuống có ảnh hưởng đến kết quả thử;
rnrn
– Ngày,rntháng, năm tiến hành thử nghiệm.
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 378:2006 về vật liệu chịu lửa – phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.