Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 379:2006 về vật liệu chịu lửa – phương pháp xác định hàm lượng phốtpho pentôxit do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 379:2006 về vật liệu chịu lửa – phương pháp xác định hàm lượng phốtpho pentôxit do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN379:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 28/12/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Lời nóirnđầu
rnrn
TCVN…: 2006 “ Vật liệu chịu lửa – Phươngrnpháp xác định hàm lượng photpho pentoxit” do Ban Kỹ thuật TCVN/TC33 “Vật liệurnchịu lửa” hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Vật liệu Xây dựng, Bộ Xây dựngrnđề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Côngrnnghệ ban hành.
rnrn
Vật liệu chịu lửa -rnPhương pháp xác định hàm lượng photpho pentoxit (P2O5)
rnrn
Refractoryrnmaterials – Test method for determination of phosphorus pentoxide
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn này quyrnđịnh phương pháp phân tích hoá học để xác định hàm lượng photpho pentoxit (P2O5)rncó hàm lượng nhỏ hơn 5% trong vật liệu chịu lửa.
rnrn
2.rnTài liệu viện dẫn
rnrn
TCVNrn4851-1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêurncầu kỹ thuật và phương pháp thử.
rnrn
TCVNrn7190 :2002 Vật liệu chịu lửa – Phương pháp lấy mẫu.
rnrn
TCVN 6533:1999 Vật liệu chịu lửa Alumosilicatrn- Phương pháp phân tích hoá học.
rnrn
TCVN 6819 : 2001 Vật liệu chịu lửa chứa Crômrn- Phương pháp phân tích hoá học.
rnrn
rnrn
3.1.rnCân dùng trong quá trình phân tích có độ chính xác đến 0,0001g.
rnrn
3.2.rnHoá chất dùng trong phân tích có độ tinh khiết không thấp hơn “tinh khiết phânrntích” (TKPT).
rnrn
Nướcrndùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851-1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước córnđộ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là “nước”).
rnrn
3.3.rnHoá chất pha loãng theo tỷ lệ thể tích được đặt trong ngoặc đơn. Ví dụ HClrn(1+3) là dung dịch gồm 1 thể tích HCl đậm đặc với 3 thể tích nước.
rnrn
3.4.rnKhối lượng riêng (d) của thuốc thử đậm đặc được tính bằng gam trên centimetrnkhối (g/cm3).
rnrn
3.5.rnChỉ tiêu phân tích được tiến hành trên mẫu thử đã được gia công theo mục 6.
rnrn
3.6.rnMỗi chỉ tiêu phân tích được tiến hành song song trên hai lượng cân mẫu thử, mộtrnthí nghiệm trắng (bao gồm các lượng thuốc thử và cách tiến hành như đã nêurntrong tiêu chuẩn, nhưng không có mẫu thử) để hiệu chỉnh kết quả.
rnrn
3.7.rnChênh lệch giữa hai kết quả song song không được lớn hơn giới hạn cho phép. Nếurnlớn hơn phải tiến hành phân tích lại.
rnrn
3.8.rnKết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai kết quả phân tích tiến hành songrnsong.
rnrn
rnrn
4.1.rnHoá chất rắn, thuốc thử
rnrn
4.1.1.rnNatri cacbonat (Na2CO3) khan.
rnrn
4.1.2.rnKali cacbonat (K2CO3) khan.
rnrn
4.1.3.rnNatri tetraborat (Na2B4O7) khan.
rnrn
4.1.4.rnKali pyrosunphat (K2S2O7) hoặc kalirnhydrosunphat (KHSO4)
rnrn
4.1.5.rnHỗn hợp nung chảy 1: trộn đều Na2CO3 (4.1.1) với K2CO3rn(4.1.2) theo tỷ lệ khối lượng 1:1, bảo quản trong bình nhựa kín.
rnrn
4.1.6. Hỗn hợp nung chảy 2: trộn đều Na2CO3rn(4.1.1) với K2CO3 (4.1.2) và Na2B4O7rn(4.1.3) theo tỷ lệ khối lượng 1 :1 :1, bảo quản trong bình nhựa kín.
rnrn
4.2.rnHoá chất lỏng
rnrn
4.2.1.rnAxit clohydric (HCl) đậm đặc, d= 1,19.
rnrn
4.2.2.rnAxit clohydric (HCl), dung dịch (1+1).
rnrn
4.2.3.rnAxit flohydric (HF) đậm đặc, d= 1,12.
rnrn
4.2.4.rnAxit sunfuric (H2SO4) đậm đặc, d= 1,84.
rnrn
4.2.5.rnAxit sunfuric (H2SO4), dung dịch 10%.
rnrn
4.2.6.rnAxit sunfuric (H2SO4), dung dịch (1+1).
rnrn
4.2.7.rnMetanol (CH3OH), d = 0,792 hoặc etanol (C2H5OH),rnd = 0,789.
rnrn
4.2.8.rnAmoni molipdat ((NH4)6Mo7O24.24H2O),rndung dịch 10%: 100g Amoni molipdat ((NH4)6Mo7O24.24H2O)rnpha trong 500ml nước ở nhiệt độ 500C. Làm nguội dung dịch, thêm tiếprn100ml axit sunfuric đặc, làm nguội rồi thêm tiếp nước đến thể tích 1000ml. Bảornquản dung dịch trong bình thuỷ tinh tối màu.
rnrn
4.2.9.rnAxit ascorbic (C6H8O6), dung dịch 10% pharntrong nước. Bảo quản trong bình thủy tinh tối màu, dung dịch bền trong 1 tuần.
rnrn
4.2.10.rnDung dịch tiêu chuẩn gốc P2O5 (P2O5=rn1000mg/ml):
rnrn
Hoàrntan 1,917 gam kali dihydro photphat (KH2PO4) đã sấy khôrnở nhiệt độ 1000C + 50C trong 2 giờ vào cốc thuỷrntinh dung tích 250ml, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1000ml, thêmrnnước đến vạch, lắc đều. Dung dịch này có chứa 1000
rnrn
*Dungrndịch tiêu chuẩn (P2O5=100mg/ml):
rnrn
Lấyrn100ml dung dịch tiêu chuẩn gốc vào bình định mức 1000ml, thêm nước tới vạchrnmức, lắc đều.
rnrn
rnrn
5.1.rnTủ sấy đạt nhiệt độ 3000C có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ.
rnrn
5.2.rnLò nung đạt nhiệt độ 10000C ±
rnrn
5.3.rnChén bạch kim dung tích 30ml hoặc 50ml.
rnrn
5.4.rnBình hút ẩm F
rnrn
5.5. Giấy lọc định lượng không tro chảy trungrnbình (đường kính lỗ trung bình khoảng 7mm)
rnrn
5.6. Chày, cối nghiền mẫu bằng đồng.
rnrn
5.7rnChày, cối nghiền mẫu bằng mã não.
rnrn
5.8.rnTủ hút hơi độc.
rnrn
5.9.rnMáy so màu quang điện hoặc quang phổ kế UV – VIS, có khả năng đo độ hấp thụrnquang ở bước sóng từ 820 nm – 830nm
rnrn
5.10.rnBếp điện, bếp cách thuỷ.
rnrn
5.11.rnBình định mức dung tích 25ml, 100ml, 200ml, 250ml, 500ml, 1000ml.
rnrn
5.12.rnPipet dung tích 1ml, 2ml, 5ml, 10ml, 20ml, 25ml, 50ml,100ml.
rnrn
5.13.rnỐng đong dung tích 10ml, 20ml, 25ml, 50ml, 500ml,1000ml.
rnrn
5.14.rnSàng, có kích thước lỗ : 0,063mm; 0,10mm; 0,20mm.
rnrn
rnrn
6.1. Lấy mẫu
rnrn
Mẫu vật liệu chịu lửa dùng cho phân tích hoárnhọc được lấy theo các quy định về lấy và chuẩn bị mẫu theo TCVN 7190: 2002.
rnrn
6.2. Chuẩn bị mẫu thử
rnrn
Mẫurnthử đưa tới phòng thí nghiệm có khối lượng không ít hơn 500g, kích thước hạtrnkhông lớn hơn 4mm.
rnrn
Trộnrnđều mẫu thử, dùng phương pháp chia tư lấy khoảng 100g, nghiền nhỏ đến lọt hết quarnsàng 0,20mm. Dùng phương pháp chia tư lấy khoảng 50g, tiếp tục nghiền nhỏ dếnrnlọt hết qua sàng 0,10mm. Khi gia công mẫu thử, nếu sử dụng dụng cụ bằng thép,rnphải dùng nam châm để loại sắt lẫn vào mẫu. Dùng phương pháp chia tư lấy khoảngrntừ 15g đến 20g làm mẫu phân tích hoá học, phần còn lại bảo quản trong bính thủyrntinh kín hoặc túi ni lông làm mẫu lưu.
rnrn
Saurnđó nghiền mịn mẫu trên cối mã não, đến lọt qua sàng 0,063mm. Sấy mẫu phân tíchrnở nhiệt độ 1050C ±
rnrn
rnrn
Mẫurnthử phải được tách loại silic dioxit (SiO2) (theo mục 8.2 của bảnrntiêu chuẩn này) trước khi tiến hành xác định hàm lượng P2O5.
rnrn
Trongrnmôi trường axit sunfuric, ion photphat (PO43-) tạo thànhrnhợp chất phức có màu vàng với ion molipdat, khi có mặt chất khử (axit ascorbic)rnMo6+ bị khử về Mo5+ và dung dịch phức chuyển từ màu vàngrnsang xanh. Cường độ màu của dung dịch tỷ lệ với nồng độ ion photphat có trongrndung dịch. Định lượng photpho pentoxit bằng phương pháp trắc quang bước sóng từrn820 nm đến 830nm.
rnrn
rnrn
Mẫurnthử được phân giải tạo thành dung dịch để phân tích xác định hàm lượng photphornpentoxit (P2O5) có trong mẫu, theo một trong hai cáchrndưới đây:
rnrn
8.1.rnPhân giải mẫu.
rnrn
8.1.1. Phân giải mẫu bằng hỗn hợp kiềm cacbonat.
rnrn
rnrn
Cânrn0,5g mẫu thử (chuẩn bị theo mục 6) chính xác đến 0,0001g, chuyển mẫu vào chénrnbạch kim đã có sẵn khoảng 3g – 4g hỗn hợp nung chảy 1 (4.1.5), trộn đều, phủrnlên trên một lớp mỏng hỗn hợp nung chảy nữa (dày khoảng 3mm).
rnrn
Nungrnphân trong lò ở nhiệt độ khoảng 10000C trong khoảng thời gian từ 45rnphút đến 60phút đến tan trong. Lấy chén ra khỏi lò để nguội.
rnrn
Chuyểnrntoàn bộ khối nung chảy trong chén bạch kim sang bát sứ bằng axit HCl(1+1),rntráng rửa sạch chén.
rnrn
Đậyrnbát sứ bằng mặt kính đồng hồ, thêm từ từ 20ml axit clohydric đậm đặc vào bátrnsứ. Sau khi mẫu tan hết, ngừng sủi bọt, dùng bình tia nước nóng tráng rửa thànhrnbát, mặt kính, khuấy đều.
rnrn
8.1.2. Phân giải mẫu bằng hỗn hợp kiềm cacbonat vàrnnatriborat.
rnrn
Phươngrnpháp này áp dụng cho mẫu có hàm lượng Al2O3 > 45%,rnhoặc mẫu không tan hoàn toàn theo phương pháp quy định trong điều (8.1.1).
rnrn
Cânrn0,5g mẫu thử (chuẩn bị theo mục 6) chính xác đến 0,0001g, chuyển mẫu vào chénrnbạch kim có sẵn từ 2 gam – 3 gam hỗn hợp nung chảy (4.1.6), trộn đều, phủ lênrntrên một lớp mỏng hỗn hợp nung chảy nữa (khoảng 3mm).
rnrn
Nungrnmẫu trong lò ở nhiệt độ khoảng 10000C trong thời gian từ 20 phút –rn30 phút, đến tan trong. Lấy chén khỏi lò, khi hỗn hợp còn chảy lỏng, nghiêngrnthành chén và xoay tròn nhẹ chén, để hỗn hợp còn lỏng bám thành một lớp mỏngrntrên thành chén, để nguội.
rnrn
Chornchén vào bát sứ đã có sẵn 40ml axit HCl (1+1), đặt nghiêng chén bạch kim đểrnngâm mẫu trong axit 15 phút. Đun nhẹ dung dịch trong bát sứ để làm tan mẫu, dùngrnnước nóng và
rnrn
HClrn(1+1) rửa sạch chén bạch kim. Thêm vào bát sứ 15 ml axít HCl đậm đặc (4.2.1)rnvà 1ml axit sunfuric (1+1), khuấy đều.
rnrn
8.2.rnTách loại silic dioxit ở dạng chất không tan trong axít.
rnrn
Làmrnbay hơi dung dịch (8.1) và (8.2) trong bát sứ trên bếp cách thủy hoặc cách cát,rnđến khô. Đối với mẫu phân giải bằng hỗn hợp nung chảy 2(4.1.6), thêm vào bát sứrn20 ml metanol, khuấy đều rồi đặt lên bếp cô mẫu, khi mẫu còn sền sệt thêm vàornbát 5ml axít HCl đậm đặc và 20 ml metanol nữa, khuấy đều và cô đến khô.
rnrn
Khirncác chất trong bát sứ gần khô kiệt, dùng đũa thủy tinh dầm nát các hạt muối mớirntạo ra. Sau khi mẫu khô, tiếp tục cô mẫu thêm khoảng 1 giờ đến 1,5 giờ đến khôrnkiệt.
rnrn
Làmrnnguội bát sứ, thêm vào đó 15ml axit clohydric đậm đặc, để yên 10 phút. thêm vàornbát sứ 80ml nước sôi, khuấy cho tan muối.
rnrn
Lọcrndung dịch qua giấy lọc chảy trung bình, nước lọc thu vào bình định mức 500ml,rndùng nước cất nóng rửa sạch bát sứ và giấy lọc, đến hết ion clo trong nước rửa.
rnrn
Chorngiấy lọc có kết tủa vào chén bạch kim, đốt cháy giấy lọc trên bếp điện. Đưarnchén bạch kim vào lò, nung ở nhiệt độ 10000C
rnrn
Tẩmrnướt kết tủa trong chén bằng vài giọt nước, thêm vào chén 5 giọt axít H2SO4rn(1+1) và 10 ml axit flohydric đậm đặc (4.3.2.), làm bay hơi chất chứa trongrnchén trên bếp điện đến khô. Thêm tiếp vào chén 10ml axit flohydric nữa, chornbay hơi trên bếp điện đến khô kiệt và ngừng bốc khói trắng.
rnrn
Chornchén bạch kim vào lò nung ở nhiệt độ 10000C
rnrn
Nungrncặn còn lại trong chén bạch kim với khoảng 2g – 3 g kali pyrosunphat (4.1.4) ởrnnhiệt độ 7500C ±
rnrn
Làmrnnguội chén bạch kim và hoà tan khối chảy trong cốc thuỷ tinh đã có 50ml nước vàrn10ml axit clohydric đậm đặc, đun tới tan trong, làm nguội và gộp dung dịch nàyrnvới dung dịch trong bình 500ml, thêm nước cất tới vạch định mức, lắc đều. Dungrndịch này dùng để xác định hàm lượng photpho pentoxit trong mẫu.
rnrn
Đối với mẫu vật liệu chịu lửa chứa Crôm mẫu thử được phân giải,rntách loại SiO2 và Crôm theo TCVN 6819 : 2001. Dung dịch sau khi đãrnloại SiO2 và Crôm dùng để xác định photpho pentoxit
rnrn
rnrn
Tùyrnthuộc vào hàm lượng P2O5 có trong mẫu phân tích, hút mộtrnlượng dung dịch thu được sau quá trình phân giải mẫu (mục 8.2) sao cho hàmrnlượng P2O5 nằm trong khoảng từ 200
rnrn
Tiếprntục thêm vào bình 3ml dung dịch axit ascorbic 10% (4.2.9), thêm nước tới vạchrnđịnh mức, lắc đều. Sau 45 phút (không quá 70 phút) đo độ hấp thụ quang của dungrndịch ở bước sóng 820nm – 830nm, dung dịch so sánh là mẫu trắng. Mẫu trắng làrnmẫu không chứa mẫu thử và cũng tiến hành các bước tương tự nhưrntrên. Từ trị số hấp thụ quang thu được, dựa vào đồ thị chuẩn xác định được hàmrnlượng photpho pentoxit.
rnrn
*Xâyrndựng đồ thị chuẩn
rnrn
Lấyrn8 bình định mức dung tích 100ml, lần lượt cho vào mỗi bình một thể tích dungrndịch tiêu chuẩn P2O5 (P2O5 = 100
rnrn
Tiếprntục thêm vào bình 3ml dung dịch ascorbic 10% (4.2.9) thêm nước tới vạch địnhrnmức, lắc đều. Sau 45 phút (không quá 70 phút) tiến hành đo độ hấp thụ quang củarndung dịch ở bước sóng từ 820nm – 830nm, dung dịch so sánh là dung dịch trongrnbình không chứa dung dịch tiêu chuẩn P2O5. Từ lượngrnphotpho pentoxit có trong mỗi bình và giá trị độ hấp thụ quang tương ứng xâyrndựng đồ thị chuẩn.
rnrn
rnrn
Hàmrnlượng photpho pentoxit, tính bằng phần trăm, theo công thức:
rnrn
rnrn
%P2O5rn= ———— x 100
rnrn
mx
rnrn
Trong đó:
rnrn
m: là khối lượng P2O5 tìmrnđược từ đồ thị chuẩn, tính bằng gam.
rnrn
mx: là khối lượng mẫu trong dungrndịch lấy đem xác định P2O5, tính bằng gam.
rnrn
Chênh lệch cho phép giữa hai kết quả xác địnhrnsong song không lớn hơn 0,04%.
rnrn
rnrn
Báorncáo kết quả thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:
rnrn
-rnCác thông tin cần thiết để nhận biết mẫu thử một cách đầy đủ;
rnrn
-rnCác bước tiến hành thử khác với quy định của tiêu chuẩn này (ghi rõ tài liệurnviện dẫn);
rnrn
-rnCác kết quả thử;
rnrn
-rnCác tình huống có ảnh hưởng đến kết quả thử;
rnrn
-rnNgày, tháng, năm tiến hành thử nghiệm.
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 379:2006 về vật liệu chịu lửa – phương pháp xác định hàm lượng phốtpho pentôxit do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.