Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 386:2007 về thử nghiệm khả năng chịu lửa – cửa đi và cửa chắn ngăn cháy do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 386:2007 về thử nghiệm khả năng chịu lửa – cửa đi và cửa chắn ngăn cháy do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN386:2007 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 23/01/2007 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
FirernResistance Test – Fire Door and Shutter Assemblies
rnrn
rnrn
Lời nói đầu
rnrn
Tiêurnchuẩn TCXDVN 386 : 2007 (BS EN 1634-1 : 2000) Thử nghiệm khả năng chịu lửa -rnCửa đi và cửa chắn ngăn cháy do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên dịch, VụrnKhoa học Công nghệ trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hành theo quyết định sốrn07/2007/QĐ-BXD ngày 23/01/2007
rnrn
rnrn
rnrn
1. Phạm vi áp dụng
rnrn
2. Tài liệu viện dẫn
rnrn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
rnrn
3.1. Cửa đi hoặc cửa chắn
rnrn
3.2. Phụ kiện cửa
rnrn
3.3. Mở về một phía
rnrn
3.4. Mở về hai phía
rnrn
3.5. Gioăng ngăn lửa
rnrn
3.6. Gioăng ngăn khói
rnrn
3.7. Mặt sàn
rnrn
3.8. Thanh bậu cửa
rnrn
3.9. Khe hở
rnrn
3.10. Liên kết xuyên
rnrn
3.11. Kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn
rnrn
3.12. Kết cấu gá đỡ thực tế
rnrn
3.13. Mẫu thử nghiệm
rnrn
3.14. Thanh đố ngang
rnrn
3.15. Tấm bịt cố định phía trên
rnrn
3.16. Tấm cánh giả phía trên
rnrn
3.17. Tấm bịt cố định cạnh cửa
rnrn
3.18. Tấm cửa chính
rnrn
4. Thiết bị thử nghiệm
rnrn
5. Điều kiện thử nghiệm
rnrn
6. Mẫu thử nghiệm
rnrn
6.1. Kích cỡ
rnrn
6.2. Số lượng
rnrn
6.3 Thiết kế
rnrn
6.4. Chế tạo mẫu
rnrn
6.5. Kiểm tra, xác nhận
rnrn
7. Lắp dựng mẫu thử nghiệm
rnrn
7.1. Nguyên tắc chung
rnrn
7.2. Kết cấu gá đỡ
rnrn
7.2.1. Nguyên tắc chung
rnrn
7.2.2. Kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn
rnrn
7.2.3. Lắp dựng kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn hoặc các kết cấurngá đỡ thực tế
rnrn
7.3. Khe hở
rnrn
8. Các điều kiện cần đảm bảornkhác
rnrn
8.1. Độ ẩm
rnrn
8.2. Bảo dưỡng cơ học
rnrn
9. Lắp đặt các đầu đo
rnrn
9.1. Đầu đo nhiệt
rnrn
9.1.1. Đầu đo nhiệt lắp trong lò thử nghiệm (tấm đo nhiệt)
rnrn
9.1.2. Đầu đo nhiệt dùng cho bề mặt không tiếp xúc với lửa
rnrn
9.2. Áp suất khí
rnrn
9.3. Đo congrnvênh của mẫu
rnrn
9.4. Đo bức xạrnnhiệt
rnrn
10. Quy trình thử nghiệm
rnrn
10.1. Các phép đo, kiểm tra và chuẩn bị trước thử nghiệm
rnrn
10.1.1. Nguyên tắc chung
rnrn
10.1.2. Đo khe hở
rnrn
10.1.3. Đo lực cản giữ
rnrn
10.1.4. Kiểm tra tình trạng đóng
rnrn
10.2. Thử nghiệm đốt
rnrn
10.2.1. Nguyên tắc chung
rnrn
10.2.2. Tính toàn vẹn
rnrn
10.2.3. Tính cách nhiệt
rnrn
10.2.4. Tính bức xạ nhiệt
rnrn
11. Tiêu chí đánh giá
rnrn
11.1. Tính toàn vẹn
rnrn
11.2. Tính cách nhiệt
rnrn
11.2.1. Nguyên tắc chung
rnrn
11.2.2. Nhiệt độ gia tăng trung bình
rnrn
11.2.3. Nhiệt độ gia tăng lớn nhất
rnrn
11.3. Bức xạ nhiệt
rnrn
12. Báo cáo kết quả
rnrn
13. Ứng dụng trực tiếp kết quảrnthử nghiệm
rnrn
13.1. Nguyên tắc chung
rnrn
13.2. Vật liệu và chế tạo
rnrn
13.2.1. Nguyên tắc chung
rnrn
13.2.2. Quy định về những thay đổi cho phép đối với vậtrnliệu và chế tạo
rnrn
13.2.3. Các chi tiết hoàn thiện
rnrn
13.2.4. Khuôn cửa
rnrn
13.2.5. Phụ kiện
rnrn
13.3. Thay đổi cho phép về kích cỡ
rnrn
13.3.1. Nguyên tắc chung
rnrn
13.3.2. Khoảng thời gian thử nghiệm
rnrn
13.3.3. Thay đổi về kích cỡ có liên quan đến dạng của sảnrnphẩm
rnrn
13.4. Những cụm cửa có cấu tạo đối xứng
rnrn
13.4.1. Nguyên tắc chung
rnrn
13.4.2. Những nguyên tắc cụ thể
rnrn
13.5. Các kết cấu gá đỡ
rnrn
13.5.1. Nguyên tắc chung
rnrn
13.5.2. Các kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn dạng cứng có khốirnlượng thể tích lớn
rnrn
13.5.3. Các kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn dạng cứng có khốirnlượng thể tích nhỏ
rnrn
13.5.4. Các kêt cấu gá đỡ dạng mềm
rnrn
13.5.5. Nguyên tắc riêng đối với các cụm cửa bản lề hoặcrncửa xoay quanh trục đứng
rnrn
13.6. Các kết cấu gá đỡ thực tế
rnrn
Phụ lục A (tham khảo) Những yêurncầu cần đảm bảo đối với kết cấu gá đỡ
rnrn
Phụ lục B (tham khảo) Phạm virnứng dụng trực tiếp – Các giới hạn về thay đổi kích thước cho phép
rnrn
Phụ lục C (tham khảo) Cơ sởrnchung cho những nguyên tắc đưa ra Phạm vi ứng dụng trực tiếp của kết quả thửrnnghiệm khi xem xét yếu tố mẫu có kết cấu đối xứng và yếu tố kết cấu gá đỡ khirnthử nghiệm
rnrn
Phụ lục D (tham khảo) Một sốrnhình ảnh minh họa các loại cửa thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
rnrn
rnrn
rnrnrn
TCXDVNrn386: 2007
rnrn
THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG CHỊU LỬA -rnCỬA ĐI VÀ CỬA CHẮN NGĂN CHÁY
rnFire Resistance Test – Fire Door andrnShutter Assemblies
rnrn
rnrn
Mọirncá nhân hay tổ chức quản lý hay triển khai thử nghiệm theo tiêu chuẩn này cầnrnchú ý, đây là dạng thử nghiệm cháy thường có các yếu tố nguy hiểm như khả năngrnsinh khói lẫn khí độc. Mặt khác, do kích thước và trọng lượng mẫu thường lớn,rnvấn đề an toàn cho người và thiết bị trong quá trình chế tạo mẫu và tiến hànhrnthử nghiệm cần được quan tâm chặt chẽ.
rnrn
Trướcrnkhi tiến hành thử nghiệm phải có đánh giá về các yếu tố rủi ro và tính nguyrnhiểm đối với sức khoẻ con người để đưa ra những chỉ dẫn về an toàn cho toàn bộrncông tác thử nghiệm. Cần có Bản chỉ dẫn an toàn thử nghiệm.Ngoài rarncũng cần có chương trình tập huấn thích hợp cho các cá nhân có liên quan đếnrncông tác thử nghiệm. Nhân viên của phòng thử nghiệm phải tuân thủ đúng nhữngrnđiều trong Bản chỉ dẫn an toàn thử nghiệm tại mọi thời điểm.
rnrn
1. Phạm vi áp dụng
rnrn
Tiêurnchuẩn này mô tả phương pháp thử nghiệm xác định khả năng chịu lửa của các loạirncửa như cửa đi, cửa chắn, cửa sổ,… được thiết kế để lắp đặt trong các ô cửa nằmrntrong bộ phận ngăn cách theo phương thẳng đứng có yêu cầu về khả năng chịu lửa.rnCụ thể gồm các dạng cửa sau (xem hình minh hoạ trong Phụ lục D):
rnrn
– Cửa bản lề và cửa xoayrntheo trục đứng;
rnrn
– Cửa trượt theo phươngrnngang, cửa trượt theo phương đứng, cửa toàn mảng;
rnrn
– Cửa chắn dạng sắt xếp có 1rnlớp vỏ bằng kim loại, không cách nhiệt;
rnrn
– Cửa trượt có cánh gấp;
rnrn
– Cửa mở lật;
rnrn
– Cửa cuốn.
rnrn
Córnthể áp dụng tiêu chuẩn này để thử nghiệm khả năng chịu lửa của một số loại cửarnra vào dùng cho thang máy.
rnrn
2. Tài liệu viện dẫn
rnrn
TCXDVNrn342: 2005
rnrn
rnrn
BS ENrn1634-1: 2000
rnrn
Thử nghiệm khả năng chịu lửa củarncửa đi và cửa chắn – Phần 1 Cửa đi và cửa chắn ngăn cháy
rnrn
EN 1363-2:rn1999
rnrn
Thử nghiệm khả năng chịu lửa -rnPhần 2: Những quy trình thử nghiệm bổ sung và thay thế.
rnrn
EN ISOrn13943
rnrn
An toàn cháy – Từ vựng (ISO/DISrn13943:1998)
rnrn
rnrn
Cácrnthuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO/DIS 13943, TCXDVN 342:2005 cũng như cácrnthuật ngữ và định nghĩa dưới đây được áp dụng trong tiêu chuẩn này:
rnrn
3.1. Cửa đi hoặc cửa chắn
rnrn
Làrnmột cụm hoàn chỉnh bao gồm tất cả các bộ phận như khuôn hoặc thanh dẫn hướng,rnbản cánh cửa, tấm cửa cuốn hoặc tấm cửa xếp, v.v, dùng để chắn kín các ô cửarntrong những bộ phận ngăn cách. Các cửa này còn phải có đầy đủ các chi tiếtrnkhác, nếu được sử dụng trong thực tế như các Tấm bịt cố định cạnh cửa, Tấm kínhrnquan sát hoặc Tấm bịt cố định phía trên, cùng tất cả các phụ kiện của cửa kể cảrnchi tiết gioăng bịt (dùng để ngăn cản lửa hoặc khói hay dùng cho những mục đíchrnkhác như thông gió hoặc cách âm).
rnrn
Đểrnmô tả cửa với đầy đủ các bộ phận và chi tiết như trên, trong tiêu chuẩn còn sửrndụng thuật ngữ “Cụm cửa”
rnrn
3.2. Phụ kiện cửa
rnrn
Làrnnhững chi tiết như bản lề, tay cầm, khóa, thanh kéo mở khẩn cấp, nắp che ổ khóa,rntấm gắn chữ, tấm đẩy cửa, bộ phận trượt, thiết bị đóng mở, bộ phận điện, dâyrndẫn, v.v. có thể được lắp hoặc phải lắp vào cụm cửa.
rnrn
3.3. Mở về một phía
rnrn
Mởrnvề duy nhất một phía của cánh cửa.
rnrn
3.4. Mở về hai phía
rnrn
Mởrntheo cả hai phía của cánh cửa.
rnrn
3.5. Gioăng ngăn lửa
rnrn
Làrngioăng được gắn vào mép của cánh hoặc khuôn cửa với mục đích kéo dài thời gianrnđảm bảo tính toàn vẹn của cụm cửa khi chịu lửa.
rnrn
3.6. Gioăng ngăn khói
rnrn
Làrngioăng được gắn vào mép của cánh hoặc khuôn cửa với mục đích ngăn cản sự lọtrnqua của khói hoặc khí nóng.
rnrn
3.7. Mặt sàn
rnrn
Làrnbề mặt trên của một bộ phận dùng để mô phỏng sàn nhà, đặt nằm ngang phía dướirncụm cửa được thử nghiệm. Mặt sàn phải kéo liên tục từ bề mặt không tiếp xúc vớirnlửa sang bề mặt tiếp xúc với lửa của cụm cửa.
rnrn
3.8. Thanh bậu cửa
rnrn
Làrnbộ phận nối ở phía dưới hai thanh khuôn dọc của cửa, thanh này có thể được đặtrnkín trong sàn hoặc để lộ trên sàn và nhìn thấy được.
rnrn
3.9. Khe hở
rnrn
Làrnkhoảng thông giữa hai bề mặt hoặc mép quy ước kề nhau, ví dụ giữa mép của cánhrncửa và hèm của khuôn (xem thêm ví dụ từ Hình 9 đến Hình 12).
rnrn
3.10. Liên kết xuyên
rnrn
Làrnchi tiết để cố định hoặc để giữ khoảng cách, chạy xuyên từ mặt này qua mặt kiarncủa cấu trúc cửa hoặc gắn kết trực tiếp hai bề mặt cửa vào nhau.
rnrn
3.11. Kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn
rnrn
Làrnmột dạng kết cấu được sử dụng để gá đỡ cụm cửa thử nghiệm và đậy kín miệng lòrnđốt. Kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn phải có khả năng chịu lửa cần thiết và ảnh hưởngrncủa nó đến cụm cửa trong quá trình thử nghiệm phải được đánh giá.
rnrn
3.12. Kết cấu gá đỡ thực tế
rnrn
Làrnmột kết cấu cụ thể mà trong thực tế cụm cửa thử nghiệm được lắp đặt vào. Nórncũng được sử dụng để đậy kín miệng lò và có khả năng nhất định về chịu giãn nởrnnhiệt cũng như ngăn cản sự truyền nhiệt có thể xảy ra trong thực tế.
rnrn
3.13. Mẫu thử nghiệm
rnrn
Làrnmột cụm cửa đi hoặc cửa chắn được lắp đặt trong kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn hoặcrnkết cấu gá đỡ thực tế cho phép có thể tiến hành thử nghiệm.
rnrn
3.14. Thanh đố ngang
rnrn
Làrnmột thanh chạy ngang nối từ thanh khuôn dọc này sang thanh khuôn dọc kia và nằmrnsát mép trên cùng của tấm cánh cửa để phân cách tấm cánh cửa với Tấm bịt cốrnđịnh phía trên (Hình 24).
rnrn
3.15. Tấm bịt cố định phía trên
rnrn
Làrnmột tấm cố định đặt phía trên của cửa, các cạnh được bao quanh bởi các bộ phậnrnlà thanh khuôn ngang trên cùng, các thanh khuôn dọc và thanh đố ngang (Hình 24,rnHình 27).
rnrn
3.16. Tấm cánh giả phía trên
rnrn
Làrnmột tấm nằm phía trên của tấm cửa, được cố định vào giữa thanh khuôn ngang trênrncùng và hai thanh khuôn dọc, không có thanh đố ngang. Tấm này có chiều dày vàrnhình thức bên ngoài giống hệt tấm cửa (Hình 23).
rnrn
3.17. Tấm bịt cố định cạnh cửa
rnrn
Làrnmột tấm cố định gắn vào một bên của cửa và là một phần của mẫu thử nghiệm (Hìnhrn27).
rnrn
3.18. Tấm cửa chính
rnrn
Làrntấm cánh cửa lớn nhất hoặc có gắn tay nắm, được coi là tấm cửa có hoạt động chủrnđạo trong một cụm cửa nhiều cánh. Nếu các tấm cánh của cụm cửa nhiều cánh córnkích thước như nhau và tất cả đều có tay nắm (hoặc những phụ kiện khác, ví dụ:rntấm chạm đẩy cửa) thì cụm cửa đó được coi là không có tấm cửa chính.
rnrn
4. Thiết bị thử nghiệm
rnrn
Cácrnthiết bị thử nghiệm phải phù hợp với những yêu cầu nêu ra trong tiêu chuẩnrnTCXDVN 342 : 2005 và nếu có yêu cầu bổ sung khác thì còn phải phù hợp với tiêurnchuẩn EN 1363-2 : 1999
rnrn
5. Điều kiện thử nghiệm
rnrn
Cácrnđiều kiện về gia tăng nhiệt và áp lực cũng như áp suất khí trong lò thử nghiệmrnphải tuân thủ những yêu cầu nêu ra trong TCXDVN 342 : 2005, nếu có yêu cầu bổrnsung khác thì còn phải phù hợp với tiêu chuẩn EN 1363-2 : 1999
rnrn
6. Mẫu thử nghiệm
rnrn
6.1. Kích cỡ
rnrn
Mẫurnthử nghiệm và mọi bộ phận thuộc mẫu phải có kích thước giống như thực tế, trừrnkhi bị hạn chế bởi kích thước của miệng lò (thông thường kích thước miệng lòrnthử nghiệm là 3m x 3m). Nếu các cụm cửa không được thử nghiệm bằng kích thướcrnthực thì phải thử nghiệm với kích thước lớn nhất có thể được, theo quy địnhrntrong mục 7.2.3.
rnrn
6.2. Số lượng
rnrn
Sốrnlượng mẫu thử nghiệm phải đảm bảo theo yêu cầu nêu ra trong TCXDVN 342 : 2005. Nếurnthử nghiệm chỉ được tiến hành trên một phía, do nguyên nhân cụm cửa có cấu tạornđối xứng hoặc do loại cửa cần thử nghiệm chỉ yêu cầu chịu lửa trên một mặt nhấtrnđịnh, thì những điều này phải được ghi cụ thể vào báo cáo.
rnrn
6.3. Thiết kế
rnrn
Đểrncó được phạm vi ứng dụng kết quả thử nghiệm rộng nhất, khi thiết kế mẫu thửrnnghiệm và lựa chọn kết cấu gá đỡ phải dựa trên những yêu cầu nêu trong mục 13.
rnrn
Ngườirnđặt hàng thử nghiệm phải cung cấp cho phòng thử nghiệm các trị số khe hở theornthiết kế (xem mục 3.9), kể cả các giá trị dung sai.
rnrn
Vớirnnhững cụm cửa có lắp các Tấm bịt cố định cạnh cửa, Tấm cánh giả phía trên hoặcrnTấm bịt cố định phía trên, có kính hay không có kính, thì những bộ phận nàyrnphải được thử nghiệm như một phần của cụm cửa. Tấm bịt cố định cạnh cửa luônrnphải đặt ở bên có lắp bộ phận chốt cửa.
rnrn
Mẫurnthử nghiệm phải đại diện hoàn toàn cho các cụm cửa dự định sử dụng trong thựcrntế, bao gồm tất cả các lớp hoàn thiện bề mặt cũng như các chi tiết lắp đặtrnkhông thể thiếu của mẫu và có thể ảnh hưởng đến sự làm việc của mẫu trong quárntrình thử nghiệm.
rnrn
6.4. Chế tạo mẫu
rnrn
Mẫurnthử nghiệm phải được chế tạo tuân thủ theo các yêu cầu nêu ra trong tiêu chuẩnrnTCXDVN 342 : 2005.
rnrn
6.5. Kiểm tra, xác nhận
rnrn
Ngườirnđặt hàng thử nghiệm phải đưa ra các chỉ tiêu kỹ thuật đầu vào về cấu tạo củarnmẫu để phòng thử nghiệm tiến hành kiểm tra và xác nhận trước khi tiến hành thửrnnghiệm. Những hướng dẫn chi tiết về công tác kiểm tra, xác nhận mẫu thử nghiệmrnđược trình bày trong tiêu chuẩn TCXDVN 342 : 2005.
rnrn
Nếurnviệc kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật trên mẫu có thể gây ra khuyết tật hoặc hưrnhỏng mẫu thử nghiệm và việc kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật cũng không thể thựcrnhiện được trên mẫu đã qua thử nghiệm, thì:
rnrn
a) Phòng thử nghiệm cần yêu cầu được kiểm tra trong quárntrình chế tạo tại nơi sản xuất của những cụm cửa sẽ được làm thử nghiệm; hoặc
rnrn
b) Phòng thử nghiệm yêu cầu người đặt hàng thử nghiệmrnphải cung cấp thêm một bộ mẫu hoặc một phần của cụm mẫu tương tự để kiểm trarnriêng, ngoài số lượng mẫu thử nghiệm chịu lửa theo yêu cầu. Mẫu đưa vào làm thửrnnghiệm được lấy ngẫu nhiên trong số mẫu được gửi đến, những mẫu còn lại đượcrndùng để kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật đầu vào.
rnrn
7. Lắp dựng mẫu thử nghiệm
rnrn
7.1. Nguyên tắc chung
rnrn
Mẫurnthử nghiệm phải được lắp đặt càng giống với cách lắp đặt trong thực tế càngrntốt.
rnrn
Mẫurnthử nghiệm phải được lắp đặt trong kết cấu gá đỡ tương tự kết cấu gá đỡ dự kiếnrnđược sử dụng trong thực tế. Cấu tạo của liên kết giữa mẫu cửa và kết cấu gá đỡ,rnbao gồm tất cả các chi tiết đinh vít …, phải giống như cấu tạo được sử dụngrntrong thực tế và phải được coi là một bộ phận của mẫu thử nghiệm. Khi lắp đặt,rnbề mặt của cửa, khuôn và bề mặt tiếp xúc với lửa của kết cấu gá đỡ phải nằmrntrong cùng một mặt phẳng, trừ khi cấu tạo thực tế không cho phép lắp đặt nhưrnvậy.
rnrn
Toànrnbộ bề mặt của mẫu thử nghiệm cùng với phần kích thước tối thiểu của kết cấu gárnđỡ như nêu trong mục 7.2.3 phải cùng chịu tác động của điều kiện nhiệt thửrnnghiệm.
rnrn
7.2. Kết cấu gá đỡ
rnrn
7.2.1. Nguyên tắc chung
rnrn
Khảrnnăng chịu lửa của các loại kết cấu gá đỡ phải được xác định trong một thửrnnghiệm riêng không cùng với thử nghiệm đốt của cụm cửa. Khả năng chịu lửa đórntối thiểu cũng phải tương đương với khả năng chịu lửa dự kiến của cụm cửa đượcrnthử nghiệm.
rnrn
7.2.2. Kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn
rnrn
Việcrnsử dụng kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn phải đảm bảo phản ánh quá trình sử dụng thôngrnthường trong thực tế của cụm cửa. Nguyên tắc xem xét áp dụng kết quả thử nghiệmrnmẫu trên kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn cho những trường hợp thực tế lắp đặt trên cácrnkết cấu gá đỡ khác tiêu chuẩn được trình bày trong mục 13.5.
rnrn
Cáchrnlựa chọn kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn tuân theo chỉ dẫn trong tiêu chuẩn TCXDVN 342rn: 2005.
rnrn
7.2.3. Lắp dựng kết cấu gá đỡ tiêu chuẩnrnhoặc các kết cấu gá đỡ thực tế
rnrn
Cácrnkết cấu gá đỡ và hình thức lắp đặt các dạng cửa cần thử nghiệm được minh hoạ từrnHình 1 đến Hình 8.
rnrn
Những vách ngăn hoặc tường trong các kết cấu gá đỡ tiêurnchuẩn dạng mềm và các kết cấu gá đỡ thực tế, phải được lắp dựng để các biênrnthẳng đứng của kết cấu gá đỡ có thể cong vênh tự do theo phương vuông góc vớirnmặt phẳng của chúng. Tức là các biên thẳng đứng của kết cấu gá đỡ không bị liênrnkết ngăn cản cong vênh ngoài mặt phẳng.
rnrn
Tường trong các kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn dạng cứng phảirnđược lắp dựng để các biên thẳng đứng không được cong vênh tự do theo phươngrnvuông góc với mặt phẳng mẫu. Tức là nó phải được cố định vào khung chứa mẫurntheo cách thức sẽ sử dụng trong thực tế.
rnrn
Kết cấu gá đỡ phải được chế tạo trong khung gá mẫu phù hợprnvới các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn TCXDVN 342 : 2005. Kết cấu gá đỡ phải đượcrnchế tạo trước khi cụm mẫu được chèn lắp vào, nhưng phải chừa ra một khoảng córnkích thước thích hợp, ngoại trừ trường hợp trong thực tế nó được lắp đặt cùngrnvới cụm cửa bằng các phương pháp cố định theo thiết kế. ở hai bên và phía trênrncủa ô trống chừa ra để lắp cụm cửa phải có một vùng diện tích thuộc kết cấu gárnđỡ với bề rộng tối thiểu là 200mm phải chịu sự tác động của môi trường nhiệt độrnthử nghiệm trong lò. Ngoài phạm vi 200mm tính từ mép ô trống lắp mẫu có thểrntăng chiều dày của kết cấu gá đỡ. Có thể sử dụng kết cấu gá đỡ để thử nghiệmrncho nhiều mẫu trong cùng một lần thử nghiệm với điều kiện khoảng cách giữa cácrnmép phía trong của mẫu cũng như khoảng cách từ mép ngoài các mẫu tới mép của lòrnđốt đảm bảo lớn hơn hoặc bằng các giá trị nhỏ nhất theo quy định.
rnrn
Nếu trong thực tế chân của cụm cửa là sàn nhà thì cạnhrndưới cùng của ô trống lắp mẫu phải mô phỏng tính liên tục của sàn nhà bằng mộtrntấm vật liệu cứng, không cháy với bề rộng nhỏ nhất đảm bảo khoảng cách tính từrnmỗi bề mặt bên của cụm cửa (có nghĩa là bề mặt tiếp xúc với lửa và bề mặt khôngrntiếp xúc với lửa) ra đến mép tấm là 200mm. Mặt sàn của lò thử nghiệm cũng córnthể được coi là một phần của mặt sàn mô phỏng nếu cao độ của nó bằng với cao độrncủa cạnh dưới cùng của cụm mẫu thử nghiệm. Nếu cụm cửa có thanh bậu cửa thì nórnphải được đặt bên trong hoặc ở mặt trên của phần sàn mô phỏng. Nếu theo thiếtrnkế cụm cửa không được lắp ở cao trình mặt sàn và có khuôn cửa ở cả 4 cạnh của ôrntrống lắp mẫu thì chỉ cần lắp đặt trong phạm vi chiều dày tường mà không cần córnphần sàn mô phỏng.
rnrn
Nếu cụm cửa được thử nghiệm cùng với một sàn mô phỏng bằng vậtrnliệu không cháy sẽ không đại diện được cho trường hợp cửa được lắp đặt phíarntrên của một sàn làm bằng vật liệu cháy được ví dụ: gỗ hoặc thảm.
rnrn
7.3. Khernhở
rnrn
Việc căn chỉnh các tấm cánh cửa và các khe hở phải nằmrntrong giới hạn cho phép của giá trị thiết kế do người đặt hàng thử nghiệm quyrnđịnh. Kích thước những khe hở này phải đại diện cho các giá trị sử dụng trongrnthực tế.
rnrn
Đểrnkết quả thử nghiệm có phạm vi áp dụng trực tiếp lớn nhất, các khe hở cần phảirnđược điều chỉnh nằm vào khoảng giữa giá trị trung bình và giá trị lớn nhấtrntrong khoảng giá trị về khe hở do người đặt hàng thử nghiệm quy định.
rnrn
Ghirnchú:
rnrn
1- Một cụm cửa có khoảng giá trị về khe hở cho phép khi lắprnđặt là 3mm đến 8mm thì nên được thử nghiệm với khe hở nằm trong khoảng từ 5.5mmrnđến 8mm.
rnrn
2- Ví dụ về việc đo khe hở được trình bày từ Hình 9 đến 12.
rnrn
8. Các điều kiện cần đảm bảornkhác
rnrn
8.1. Độ ẩm
rnrn
Mẫurnthử nghiệm phải được dưỡng hộ tuân thủ theo các yêu cầu nêu ra trong tiêu chuẩnrnTCXDVN 342 : 2005.
rnrn
Phụrnlục A nêu những yêu cầu đối với việc dưỡng hộ các kết cấu gá đỡ.
rnrn
8.2. Bảo dưỡng cơ học
rnrn
Cầnrntham khảo tiêu chuẩn về sản phẩm cửa để biết những chi tiết yêu cầu bảo dưỡng cơrnhọc trước khi tiến hành thử nghiệm đốt, cụ thể là kiểm tra sự vận hành, kiểmrntra độ rơ của các liên kết hoặc khả năng tự đóng của cửa.
rnrn
Những yêu cầu về tính bền vữngrnđược đề cập trong các tiêu chuẩn về sản phẩm.
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
1- Thanh sườn đứng bằng thộp tiết diện C
rnrn
2- Tấm ốp ngoài dày 12.5mm
rnrn
3- Vớt cố định bố trí theo khoảng cách 30mm
rnrn
Hình 1 – Ví dụ về cấu tạo tiết diệnrnngang của kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn dạng mềm (tham khảo thêm chi tiết trongrnTCXDVN 342:2005)
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
1- Kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn khối tường xây
rnrn
2- Cụm cửa (mẫu thử nghiệm)
rnrn
3- Khung chứa mẫu thử nghiệm
rnrn
4- Mép tự do được chèn vật liệu cách nhiệt
rnrn
Ghi chú: phần 1 và 2 hợp thành kết cấu thử nghiệm
rnrn
Hìnhrn2 – Ví dụ một cụm cửa được lắp đặt trong kết cấu gá đở dạng cứng
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
1- Kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn hoặc kết cấu gá đỡ thực tế
rnrn
2- Cụm cửa (mẫu thử nghiệm)
rnrn
3- Khung chứa mẫu thử nghiệm
rnrn
4- Mép tự do được chèn vật liệu cách nhiệt
rnrn
Ghi chú: phần 1 và 2 hợp thành kết cấu thử nghiệm
rnrn
Hìnhrn3: Ví dụ một cụm cửa được lắp đặt trong kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn dạng mềm hoặcrnkết cấu gá đỡ thực tế
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
![]() |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Các kích thước tính bằng milimét
rnrn
1- Sàn bằng vật liệu cứng và không cháy được
rnrn
2- Kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn
rnrn
3- Kết cấu gá đỡ thực tế
rnrn
4- Mép tự do được chèn vật liệu cách nhiệt
rnrn
5- Mẫu thí nghiệm
rnrn
Hìnhrn4 – Ví dụ về mặt cắt ngang khi lắp đặt một số dạng mẫu thử nghiệm là cửa bản lề
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Các kích thước tính bằng milimét
rnrn
1- Sàn bằngrnvật liệu cứng và không cháy được
rnrn
2- Chi tiếtrnthanh văng chân có hèm
rnrn
3- Mẫu thửrnnghiệm
rnrn
4- Kết cấu gárnđỡ
rnrn
5- Khung chứarnmâu
rnrn
Hìnhrn5 – Ví dụ về mặt cắt dọc khi lắp đặt các mẫu thử nghiệm là cửa bản lề
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Các kích thước tính bằng milimét
rnrn
a) Mặt cắtrntheo phương đứng
rnrn
b) Mặt cắtrntheo phương nằm ngang
rnrn
1- Kết cấu gárnđỡ
rnrn
2- Sàn bằngrnvật liệu cứng và không cháy được
rnrn
3- Mẫu thửrnnghiệm
rnrn
4- Khung chứarnmẫu
rnrn
Hìnhrn6 – Ví dụ về các chi tiết khi lắp đặt mẫu cửa trượt
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Các kích thước tính bằng milimét
rnrn
a) Mặt cắtrntheo phương đứng
rnrn
b) Mặt cắtrntheo phương nằm ngang
rnrn
1- Kết cấu gárnđỡ
rnrn
2- Sàn bằngrnvật liệu cứng và không cháy được
rnrn
3- Mẫu thírnnghiệm
rnrn
4- Khung chứarnmẫu
rnrn
Hìnhrn7 – Ví dụ về các chi tiết khi lắp đặt mẫu cửa xếp
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Các kích thước tính bằng milimét
rnrn
a) Mặt cắtrntheo phương đứng
rnrn
b) Mặt cắtrntheo phương nằm ngang
rnrn
1- Kết cấu gárnđỡ
rnrn
2- Sàn bằngrnvật liệu cứng và không cháy được
rnrn
3- Mẫu thírnnghiệm
rnrn
4- Khung chứarnmẫu
rnrn
Hìnhrn8 – Ví dụ về các chi tiết khi lắp đặt mẫu cửa cuốn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
δrn– Các khe hở cần đo
rnrn
Hìnhrn9 – Ví dụ về các khe hở cần đo trên mặt cắt theo phương thẳng đứng đối với cácrnmẫu cửa bản lề và cửa xoay quanh trục đứng
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
δ – Các khe hở cần đo
rnrn
a) Cửa có 1 cánh
rnrn
b) Cửa có 2 cánh
rnrn
Hìnhrn10 – Ví dụ về các khe hở cần đo trên mặt cắt theo phương nằm nganh đối với cácrnmẫu cửa bản lề và cửa xoay quanh trục đứng
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
δ –Các khe hở cần đo
rnrn
1- Mép tiếp xúc
rnrn
a) Cửa trượt
rnrn
b) Cửa cuốn
rnrn
c) Cửa xếp
rnrn
Hìnhrn11 – Ví dụ về việc đo khe hở theo mặt cắt ngang
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
δ Các khe hở cần đo
rnrn
1- Mép tiếp xúc
rnrn
a) Cửa trượt
rnrn
b) Cửa cuốn
rnrn
c) Cửa xếp
rnrn
Hìnhrn12 – Ví dụ về việc đo khe hở theo mặt cắt dọc theo chiều cao cửa
rnrn
rnrn
9.1. Đầu đo nhiệt
rnrn
9.1.1.rnĐầu đo nhiệt lắp trong lò thử nghiệm (tấm đo nhiệt)
rnrn
Phải sử dụng các đầu đo nhiệt phù hợp với tiêu chuẩnrnTCXDVN 342:2005. Các đầu đo nhiệt này phải được phân bố đều khắp trên một mặtrnphẳng thẳng đứng quy ước, cách mặt phẳng gần nhất của mẫu một khoảng là 100mmrn(xem Hình 13). Mật độ bố trí đầu đo nhiệt phải đảm bảo trên bề mặt tiếp xúc vớirnlửa của mẫu, cứ mỗi vùng diện tích không quá 1,5m2 có ít nhất 1 đầurnđo nhiệt và tối thiểu phải có 4 đầu đo nhiệt cho toàn bộ mẫu. Các đầu đo nhiệtrnphải được lắp đặt với mặt A (xem TCXDVN 342:2005) của đầu đo hướng vào mặtrntường phía sau của không gian lò.
rnrn
9.1.2.rnĐầu đo nhiệt dùng cho bề mặt không tiếp xúc với lửa
rnrn
9.1.2.1. Nguyên tắc chung
rnrn
Nếu không cần đánh giá các chỉ tiêu về cách nhiệt của mẫurncửa thì không phải đo nhiệt độ của bề mặt không tiếp xúc với lửa do đó khôngrncần bố trí đầu đo nhiệt trên bề mặt này.
rnrn
Đối với các mẫu cần đánh giá về tiêu chí cách nhiệt thìrnphải sử dụng các đầu đo nhiệt có dạng như mô tả trong tiêu chuẩn TCXDVNrn342:2005 ở bề mặt không tiếp xúc với lửa để đo các giá trị nhiệt độ gia tăngrntrung bình và nhiệt độ gia tăng lớn nhất của bề mặt này. Phải tuân thủ nhữngrnnguyên tắc chung để lắp đặt và tháo dỡ các đầu đo nhiệt, được trình bày trongrntiêu chuẩn TCXDVN 342:2005.
rnrn
Việc đánh giá tính cách nhiệt dựa trên quy trình thửrnnghiệm bổ sung được thực hiện đồng thời với các yêu cầu của quy trình thửrnnghiệm thông thường (như nêu trong mục 9.1.2.4). Người đặt hàng thử nghiệm phảirnchỉ định rõ cho phòng thử nghiệm nếu có yêu cầu đánh giá sự làm việc của cụmrncửa dựa trên quy trình thử nghiệm bổ sung vì việc đó đòi hỏi phải sử dụng thêmrncác đầu đo nhiệt.
rnrn
Không cần đo nhiệt độ của kết cấu gá đỡ do đó không cầnrngắn các đầu đo nhiệt vào kết cấu gá đỡ mẫu.
rnrn
Các đầu đo nhiệt phải được lắp đặt cách xa những chi tiếtrnbằng kim loại một khoảng tối thiểu là 50mm.
rnrn
Từ Hình 14 đến Hình 27 trình bày ví dụ về vị trí của cácrnđầu đo nhiệt trên bề mặt không tiếp xúc với lửa.
rnrn
9.1.2.2. Nhiệt độ gia tăng trung bìnhrncủa bề mặt không tiếp xúc với lửa
rnrn
Dùng 5 đầu đo nhiệt (đối với cửa cánh đơn hoặc cánh kép),rnmột chiếc đặt ở trọng tâm của các cánh, bốn chiếc còn lại đặt ở vị trí trungrntâm của 4 mảng diện tích thuộc các góc phần tư cánh cửa. Các đầu đo nhiệt nàyrnphải đặt cách xa một khoảng tối thiểu là 50mm tính từ các chi tiết như mạch nốirnghép, nẹp gia cường hoặc bộ phận Liên kết xuyên trong tấm cửa. Ngoài ra chúngrncòn phải đặt cách các mép của cánh cửa hoặc mép của lớp vỏ bằng kim loại mộtrnkhoảng tối thiểu là 100mm.
rnrn
Đối với các cụm cửa có những mảng vật liệu khác loại vớirndiện tích ³ 0,1m2 có mức độrncách nhiệt khác nhau (ví dụ như các Tấm cánh giả phía trên, Tấm bịt cố địnhrnphía trên, Tấm bịt cố định cạnh cửa hoặc các tấm kính nằm trong phạm vi củarncánh cửa) cần phải sử dụng thêm các đầu đo nhiệt bố trí đều trên bề mặt tất cảrncác mảng vật liệu khác loại đó để xác định nhiệt độ trung bình. Mật độ phân bốrnđầu đo nhiệt phải đảm bảo trên 1m2 bề mặt vật liệu khác loại hoặcrnphần thuộc nó có một đầu đo nhiệt và tối thiểu phải có 2 đầu đo nhiệt. Sự làmrnviệc cách nhiệt tổng thể được xác định bằng cách lấy giá trị trung bình của tấtrncả các mảng vật liệu khác loại.
rnrn
Nếu tổng diện tích của mảng vật liệu khác loại duy nhấtrntrong cụm cửa nhỏ hơn 0,1m2, có thể không cần đo nhiệt độ để đưa vàorntính toán nhiệt độ gia tăng trung bình của bề mặt không tiếp xúc với lửa.
rnrn
9.1.2.3. Nhiệt độ gia tăng lớn nhất
rnrn
9.1.2.3.1.rnNguyên tắc chung
rnrn
Nhiệt độ gia tăng lớn nhất được xác định từ số đọc của cácrnđầu đo nhiệt sau: 5 đầu đo nhiệt được lắp để xác định giá trị nhiệt độ gia tăngrntrung bình (như nêu trong mục 9.1.2.2); các đầu đo nhiệt di động; và từ nhữngrnđầu đo nhiệt bổ sung lắp đặt tại những vị trí như nêu ra trong mục 9.1.2.3.b; 9.1.2.3.c;rnvà 9.1.2.3.d.
rnrn
Đối với các cụm cửa có những mảng vật liệu khác loại vớirndiện tích ³ 0,1m2 có khảrnnăng cách nhiệt khác nhau (ví dụ như các Tấm cánh giả phía trên, Tấm bịt cốrnđịnh phía trên, Tấm bịt cố định cạnh cửa hoặc các Tấm lấy sáng nằm trong phạmrnvi cảnh cửa), nếu nhiệt độ gia tăng trung bình của bề mặt không tiếp xúc vớirnlửa được đánh giá độc lập thì việc đánh giá nhiệt độ gia tăng lớn nhất của bềrnmặt không tiếp xúc với lửa cũng phải được thực hiện độc lập. Việc này có thể đòirnhỏi sử dụng thêm các đầu đo nhiệt ở bề mặt không tiếp xúc với lửa như trình bàyrntrong mục c và d.
rnrn
Không được gắn các đầu đo nhiệt vào những bản mã có đường kínhrnbề mặt nhỏ hơn 12mm trừ khi nó được bố trí rải khắp trên bề mặt cụm mẫu.
rnrn
9.1.2.3.2. Nhiệt độ của khuôn cửa
rnrn
Các đầu đo nhiệt phải được cố định tại những vị trí sau:
rnrn
a) Một chiếc ở giữarnchiều cao của mỗi bộ phận thẳng đứng.
rnrn
b) Một chiếc nằm trênrnphần nằm ngang trên cùng của khuôn (và tại tất cả các thanh sườn ngang có bềrnrộng lớn hơn 30mm, nếu có), tại điểm giữa bề rộng (nằm trên cảnh cửa chính và cáchrncác mép tiếp giáp của cửa nhiều cánh tối thiểu là 100mm).
rnrn
c) Trên phần nằmrnngang cao nhất của khuôn (và tất cả các thanh sườn ngang có bề rộng lớn hơnrn30mm, nếu có) nằm vào phía trong và cách góc cánh cửa tối thiểu là 50mm.
rnrn
Tại mỗi vị trí, các đầu đo nhiệt phải được lắp đặt để tâmrncủa đĩa tròn chỉ cách mép ráp nối giữa khuôn và kết cấu gá đỡ 15mm. Nếu khôngrnđảm bảo điều này thì khoảng cách của các đầu đo nhiệt đến mép phía trong của khuônrnkhông được lớn hơn 100mm (xem Hình 16).
rnrn
Ghi chú: đối với các cửa 1 cánh, nếu bề rộng của ô cửa nhỏ, cácrnđầu đo nhiệt đặt theo mục b) và c) cách nhau không quá 550mm thì có thể bỏ quarnnhững quy định trong mục b). Xem Hình 21.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
![]() |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1- Mặt phẳng bố trí đặt các đầu đo nhiệt
rnrn
2- Bề mặt gần lửa nhất của kết cấu mẫu thử
rnrn
3- Khung chứa mẫu thí nghiệm
rnrn
Hìnhrn13 – Ví dụ về vị trí đặt các đầu đo nhiệt độ phía trong lò, theo mặt cắt ngangrncửa.
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
Cácrnkích thước tính bằng milimét
rnrn
£
rnrn
¨
rnrn
rnrn
1- Khuôn cửa
rnrn
2- Cánh cửa
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
Cácrnkích thước tính bằng milimét
rnrn
£
rnrn
¨
rnrn
rnrn
1- Cánh chính
rnrn
2- Cánh phụ
rnrn
3- Khuôn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Cácrnkích thước tính bằng milimét
rnrn
¨
rnrn
rnrn
1-rnKhoảng thông thủy
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
Cácrnkích thước tính bằng milimét
rnrn
¨
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
Cácrnkích thước tính bằng milimét
rnrn
£
rnrn
¨
rnrn
rnrn
1rn– Khoảng thông thủy
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
Cácrnkích thước tính bằng milimét
rnrn
¨
rnrn
rnrn
a)rnChịu lửa ở cả hai phía
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
Cácrnkích thước tính bằng milimét
rnrn
£
rnrn
¨
rnrn
rnrn
1rn– Khoảng thông thủy
rnrn
2-rnKích thước tấm cửa cuốn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
Cácrnkích thước tính bằng milimét
rnrn
£
rnrn
¨
rnrn
Các đầu đornnhiệt bắt buộc phải có: 1, 3, 4, 6, 7 và 9
rnrn
Các đầu đornnhiệt có thể không cần đến nếu kích thước nhỏ hơn các giá trị chỉ định trongrnhình vẽ: 2, 5 và 8
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
Cácrnkích thước tính bằng milimét
rnrn
£
rnrn
¨
rnrn
R – Chiềurnrộng tấm
rnrn
C – Chiều caorntấm
rnrn
Hìnhrn22 – Ví dụ về bố trí các đầu đo nhiệt độ trên các bề mặt tấm vật liệu khácrnloại, ví dụ các Tấm bịt cố định cạnh cửa, Tấm cánh giả phía trên, giả thiết làrntrong mẫu thử nghiệm mỗi tấm vật liệu khác loại chỉ bao gồm 1 loại vật liệu
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
Cácrnkích thước tính bằng milimét
rnrn
£
rnrn
¨
rnrn
rnrn
1 – Tấm cửarnchính
rnrn
2 – Tấm cánhrngiả phía trên
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
Cácrnkích thước tính bằng milimét
rnrn
£
rnrn
¨
rnrn
rnrn
1 – Tấm cửarnchính
rnrn
2 – Thanh đốrnngang (transom)
rnrn
3 – Tấm bịtrncố định phía trên
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
Cácrnkích thước tính bằng milimét
rnrn
¨
rnrn
rnrn
1 – Khoảng hởrnthông thủy
rnrn
2 – Tấm bịtrncố định phía trên
rnrn
3 – Tấm cánhrncửa
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
£ Đầu đornnhiệt độ gia tăng trung bình
rnrn
¨
rnrn
Đầurnđo nhiệt độ bổ sung để đo nhiệt độ gia tăng lớn nhất (theo quy trình thí nghiệmrnbổ sung)
rnrn
Nhiệt độ trung bình của ô kính:rngiá trị trung bình của hai đầu đo số 6 và số 7
rnrn
Nhiệt độ lớn nhất của ô kính:rngiá trị lớn nhất của các đầu đo từ số 6 đến số 10
rnrn
Nhiệt độ trung bình của tấm cánhrncửa: giá trị trung bình của các đầu đo từ 1 đến 5
rnrn
Nhiệt độ lớn nhất của tấm cánhrncửa: giá trị lớn nhất của các đầu đo từ 1 đến 5 và từ 11 đến 20
rnrn
Hìnhrn26 – Ví dụ về vị trí các đầu đo nhiệt trên mặt không tiếp xúc với lửa của cửarnbản lề có các ô kính (chiều rộng lớn nhất của tấm cánh cửa <1200mm)
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
Các kích thước tínhrnbằng milimét
rnrn
£ Đầu đornnhiệt độ gia tăng trung bình
rnrn
¨
rnrn
Đầurnđo nhiệt độ bổ sung để đo nhiệt độ gia tăng lớn nhất (theo quy trình bổ sung)
rnrn
Nhiệt độ trung bình của ô kính:rngiá trị trung bình của hai đầu đo số 1 và số 5
rnrn
Nhiệt độ lớn nhất của ô kính:rngiá trị lớn nhất của các đầu đo từ 1 đến 5 và từ 9 đến 12
rnrn
Nhiệt độ trung bình của tấm cánhrncửa: giá trị trung bình của các đầu đo từ 6 đến 8
rnrn
Nhiệt độ lớn nhất của tấm cánhrncửa: giá trị lớn nhất của các đầu đo từ 6 đến 8 và từ 13 đến 22
rnrn
I – Tấm cửa chính
rnrn
II – Tấm bịt cố định cạnh cửa
rnrn
III – Thanh đố ngang
rnrn
IV – Tấm bịt cố định phía trên
rnrn
Hìnhrn27 – Ví dụ về vị trí các đầu đo nhiệt trên bề mặt không tiếp xúc với lửa củarncụm cửa có cả Tấm bịt cố định phía trên và Tấm bịt cố định cạnh cửa
rnrn
rnrn
rnrnrn
9.1.2.3.3 Nhiệt độ của tấm cánh cửarnđi hoặc cửa chắn
rnrn
Phải bố trí các đầu đo nhiệt trên bề mặt của mỗi tấm cánhrncửa đi hoặc cửa chắn như sau:
rnrn
a) Tại giữa chiềurncao, nằm phía trong và cách các mép thẳng đứng một khoảng 100mm, như quy địnhrndưới đây;
rnrn
b) Tại giữa bề rộng,rnnằm phía dưới và cách mép nằm ngang một khoảng bằng 100mm như quy định dướirnđây;
rnrn
c) 100mm phía trongrnmép thẳng đứng và 100mm phía dưới mép nằm ngang tức là:
rnrn
-rnCác mép phía trong của ô cửa đối với:
rnrn
+ Cửa bản lề hoặc cửarnxoay quanh trục thẳng đứng mở vào phía trong lò thử nghiệm;
rnrn
+ Cửa chắn hoặc cửarntrượt được lắp ở phía tiếp xúc với lửa của kết cấu gá đỡ.
rnrn
-rnPhần trông thấy được của mép của tấm cánh cửa đối với:
rnrn
+ Cửa bản lề hoặc cửarnxoay quanh trục thẳng đứng mở ra phía ngoài lò thử nghiệm;
rnrn
+ Cửa chắn hoặc cửarntrượt được lắp đặt ở phía không tiếp xúc với lửa của kết cấu gá đỡ.
rnrn
Xem ví dụ từ Hình 14 đến Hình 21 và từ Hình 23 đến Hình 27.
rnrn
Ghi chú 1- Nếu do bề rộng của các tấm cánh cửa đi hoặc cửarnchắn nhỏ nên khoảng cách giữa các đầu đo nhiệt nhỏ hơn 500mm thì những quy địnhrntrong mục b) có thể được bỏ qua.
rnrn
Ghi chú 2- Nếu tấm cánh cửa có bề rộng nhỏ hơn 200mm (ví dụrntrong các cửa chắn nhiều cánh) thì khi bố trí các đầu đo nhiệt trên bề mặtrnkhông tiếp xúc với lửa, mỗi cánh đó phải được coi như một cánh hoàn chỉnh đểrnđánh giá mức độ gia tăng nhiệt độ lớn nhất. Các ví dụ về giảm những yêu cầu đốirnvới các đầu đo nhiệt trên bề mặt không tiếp xúc với lửa do điều kiện bề rộngrnđược trình bày trong Hình 21.
rnrn
Các đầu đo nhiệt bổ sung phải được cố định vào những vùngrnkhác trên cánh cửa đi hoặc cửa chắn (ví dụ trên tất cả các chi tiết Liên kếtrnxuyên trên tấm cửa hoặc những vị trí có khả năng xuất hiện nhiệt độ cao hơn sornvới giá trị trung bình đối với những bề mặt phải đảm bảo những giới hạn như nêurntrong mục 9.1.2.3.a. Đầu đo nhiệt bổ sung phải được đặt cách các mép của tấmrncánh cửa một khoảng không nhỏ hơn 100mm.
rnrn
9.1.2.3.4. Nhiệt độ của các vùng khác
rnrn
Những đầu đo nhiệt dùng để xác định nhiệt độ gia tăng lớnrnnhất của các Tấm bịt cố định cạnh cửa, Tấm bịt cố định phía trên, Tấm cánh giảrnphía trên và các mảng vật liệu khác loại có khả năng cách nhiệt khác nhau nằmrntrong phạm vi tấm cửa phải được lắp đặt giống như đo trên tấm cửa. Tuy nhiên,rnnếu có nhiều mảng diện tích cùng loại thì chúng được coi như một mảng rộngrn(giống như đối với việc đo nhiệt độ gia tăng trung bình). Trong trường hợp này,rncác đầu đo nhiệt phải bố trí tránh tất cả những vị trí tiếp giáp giữa khung củarncửa và khuôn của tấm cửa. Xem Hình 26 và Hình 27.
rnrn
Ngoài ra, các đầu đo nhiệt phải được gắn vào những Tấmrncánh giả phía trên và Tấm bịt cố định phía trên của cánh cửa (không phải tấmrnrời rạc nằm phía trong cánh cửa) theo quy định sau:
rnrn
a) Tại điểm giữa bềrnrộng, nằm phía trên cách 100mm tính từ mép trên;
rnrn
b) 100mm phía trongrntính từ các mép thẳng đứng, 100mm phía trên tính từ các mép nằm ngang.
rnrn
Ghi chú: Xem ví dụ theo mô tả như trên trong Hình 23 và Hìnhrn24. Xem ví dụ về phân bố các đầu đo nhiệt trên tấm dựa vào kích cỡ và khoảngrncách giữa các điểm đo ở Hình 22.
rnrn
Nguyên tắc bớt số lượng điểm đo nhiệt độ trên cánh cửa dornđiều kiện bề rộng nhỏ có thể áp dụng được đối với các Tấm bịt cố định phíarntrên, Tấm bịt cố định cạnh cửa và Tấm cánh giả phía trên. Xem ví dụ ở Hình 21.
rnrn
9.1.2.4 Nhiệt độ gia tăng lớn nhất (theo quy trình thửrnnghiệm bổ sung)
rnrn
9.1.2.4.1 Nguyên tắc chung
rnrn
Nhiệt độ gia tăng lớn nhất phải được xác định qua các đầurnđo nhiệt sử dụng để đo giá trị nhiệt độ gia tăng lớn nhất và các đầu đo nhiệtrnbổ sung được lắp đặt theo quy định trong các mục 9.1.2.4.b và 9.1.2.4.c.
rnrn
9.1.2.4.2 Nhiệt độ của các cánh cửa
rnrn
Các đầu đo nhiệt phải được lắp đặt trên bề mặt của mỗirncánh cửa hoặc tấm chắn theo hình thức như sau:
rnrn
a) Tại giữa chiều cao,rncách 25mm vào phía trong tính từ các mép thẳng đứng theo quy định dưới đây;
rnrn
b) Tại giữa bề rộng,rncách 25mm ở phía dưới tính từ mép nằm ngang theo quy định dưới đây;
rnrn
c) Cách 25mm phíarntrong tính từ các mép thẳng đứng và 25mm phía dưới tính từ các mép nằm ngangrnđược quy định như sau:
rnrn
-rnCác mép bên trong của ô cửa thông thủy đối với:
rnrn
+ Các cửa đi dạng bảnrnlề hoặc xoay quanh trục đứng mở vào phía trong lò;
rnrn
+ Các tấm cửa chắnrnhoặc cửa trượt được lắp đặt trên bề mặt tiếp xúc với lửa của kết cấu gá đỡ;
rnrn
-rnBộ phận nhìn thấy của mép của tấm cánh cửa;
rnrn
+ Các cửa đi dạng bảnrnlề hoặc xoay quanh trục đứng mở ra phía ngoài lò;
rnrn
+ Các tấm cửa chắnrnhoặc cửa trượt được lắp đặt trên bề mặt không tiếp xúc với lửa của kết cấu gárnđỡ;
rnrn
Ghi chú 1- Nếu do bề rộng của các tấm cánh cửa hoặc tấm chernnhỏ nên khoảng cách giữa các đầu đo nhiệt theo quy định trong mục b) và c) nhỏrnhơn 575mm thì có thể bỏ qua những quy định trong mục b.
rnrn
Ghi chú 2- Nếu tấm cánh cửa có bề rộng nhỏ hơn 200mm (ví dụrntrong các cửa chắn nhiều cánh) thì khi bố trí các đầu đo nhiệt độ trên bề mặtrnkhông tiếp xúc với lửa, mỗi cánh đó phải được coi như một cánh hoàn chỉnh đểrnđánh giá mức độ gia tăng nhiệt độ lớn nhất. Hình 21 trình bày sự thay đổi vềrnyêu cầu đối với các đầu đo nhiệt trên bề mặt không tiếp xúc với lửa tùy thuộcrnvào bề rộng của cánh cửa.
rnrn
9.1.2.4.3. Nhiệt độ của các vùng khác
rnrn
Những đầu đo nhiệt dùng để đo nhiệt độ gia tăng lớn nhấtrncủa các vùng khác (trừ các vùng vật liệu khác loại nằm trong phạm vi cánh cửa)rnphải được lắp đặt giống như đối với các tấm cánh cửa. Tuy nhiên nếu có từ hairnvùng vật liệu khác loại trở lên có cùng một dạng thì chúng phải được coi nhưrnmột vùng rộng (giống như khi đo nhiệt độ gia tăng trung bình). Trong trường hợprnđó các đầu đo nhiệt phải lắp đặt tránh tất cả các điểm tiếp giáp giữa khung củarncửa và khuôn của tấm cánh cửa.
rnrn
Ngoài ra, các đầu đo nhiệt phải được gắn vào những Tấmrncánh giả phía trên và Tấm bịt cố định phía trên của cánh cửa (không phải tấmrnkhác loại nằm phía trong cánh cửa) theo quy định sau:
rnrn
a) Tại điểm giữa bềrnrộng cửa, nằm phía trên, cách 25mm tính từ mép trên;
rnrn
b) 100mm phía trongrntính từ các mép thẳng đứng, 25mm phía trên tính từ các mép nằm ngang.
rnrn
Xem ví dụ theo mô tả như trên trong Hình 23 và Hình 24.rnXem ví dụ về phân bố đầu đo nhiệt trên các tấm cửa dựa vào kích cỡ và khoảngrncách giữa các điểm đo ở Hình 22.
rnrn
Nguyên tắc bớt số lượng điểm đo nhiệt độ trên cánh cửa dornđiều kiện bề rộng nhỏ có thể áp dụng được đối với các tấm sườn ngang, Tấm bịtrncố định cạnh cửa và Tấm cánh giả phía trên. Xem ví dụ ở Hình 21.
rnrn
9.2 Áp suấtrnkhí
rnrn
Các đầu đo áp suất phải được bố trí phù hợp với tiêu chuẩnrnTCXDVN 342 : 2005.
rnrn
9.3. Đorncong vênh của mẫu
rnrn
Phải có các dụng cụ thích hợp (ví dụ: thước thép, đầu đornchuyển vị, máy đo chuyển dịch, …) để đo những diễn biến của các cong vênh lớnrn(có nghĩa là từ 3mm trở lên) của mẫu thử nghiệm trong suốt thời gian thửrnnghiệm. Những bộ phận dưới đây có thể xuất hiện cong vênh lớn:
rnrn
-rnTấm cánh cửa đi hoặc cửa chắn chuyển dịch tương đối so với khuôn;
rnrn
-rnKhuôn cửa chuyển dịch tương đối so với kết cấu gá đỡ;
rnrn
-rnKết cấu gá đỡ.
rnrn
Nguyên tắc của phép đo cong vênh là phải dựa vào một điểmrnchuẩn cố định. Khoảng giãn cách giữa các lần đo phải được lựa chọn để có thểrnbiểu diễn một cách rõ nét diễn biến của cong vênh trong suốt quá trình thửrnnghiệm.
rnrn
Phương pháp đo thích hợp và hướng dẫn lựa chọn khoảng thờirngian giãn cách đo thích hợp được nêu trong tiêu chuẩn TCXDVN 342 : 2005.
rnrn
Việc đo cong vênh là một yêu cầu bắt buộc cho dù không córntiêu chí đánh giá khả năng làm việc của mẫu liên quan đến nó. Số liệu có liênrnquan đến chuyển dịch tương đối giữa các bộ phận của mẫu thử nghiệm, giữa mẫurnthử nghiệm và kết cấu gá đỡ và của bản thân kết cấu gá đỡ có thể sẽ rất cầnrnthiết để xác định phạm vi áp dụng kết quả thử nghiệm. Từ Hình 28 đến Hình 31 chỉrnra những vị trí nên được đo cong vênh.
rnrn
9.4 Đo bứcrnxạ nhiệt
rnrn
Nếu phải đo bức xạ nhiệt thì đầu đo bức xạ nhiệt phải đượcrnbố trí theo như mô tả trong tiêu chuẩn EN 1363-2 : 1999.
rnrn
10.rnQuy trình thử nghiệm
rnrn
10.1. Cácrnphép đo, kiểm tra và chuẩn bị trước thử nghiệm
rnrn
10.1.1. Nguyên tắc chung
rnrn
Trước khi tiến hành thử nghiệm đốt phải thực hiện nhữngrnbước sau:
rnrn
a) Kiểm tra về cơ học, ví dụ phòngrnthử nghiệm tiến hành kiểm tra độ rơ của các liên kết theo quy định của tiêurnchuẩn về sản phẩm;
rnrn
b) Đo các khe hở, xem mục 10.1.2;
rnrn
c) Đo lực cản giữ của cơ cấu đóng mởrntrong trường hợp lực cản giữ này là một phần tạo ra khả năng chịu lửa cho mẫu,rnxem mục 10.1.3;
rnrn
Kiểm tra tình trạng đóng, xem mụcrn10.1.4.
rnrn
10.1.2. Đo khe hở
rnrn
Trước khi thử nghiệm phải đo khe hở giữa bộ phận chuyểnrnđộng và bộ phận cố định của các cụm cửa đi và cửa chắn (ví dụ giữa tấm cánh cửarnvà khung). Tối thiểu phải thực hiện đo tại 3 vị trí dọc theo mỗi cạnh bên, cạnhrntrên cùng và dưới cùng của mỗi cánh cửa. Các điểm đo phải cách nhau không quárn750mm và phải cho giá trị không sai khác nhau quá 0.5mm. Những khe hở không thểrntiếp cận được phải được đo một cách gián tiếp.
rnrn
Từ Hình 9 đến Hình 12 trình bày ví dụ về những phép đornđược thực hiện ở nhiều vị trí khác nhau cho một số dạng hèm cửa (phần tiếp xúcrngiữa cánh cửa và khuôn cửa). Nếu các khe hở do phòng thử nghiệm đo được khôngrnnằm trong những quy định ở mục 7.3 trước khi thử nghiệm thì phạm vi áp dụngrntrực tiếp của kết quả thử nghiệm có thể bị hạn chế. Xem trong mục 13.
rnrn
10.1.3. Đo lực cản giữ
rnrn
Phải đo các lực cản giữ đối với những cụm cửa mở không cầnrncơ cấu hỗ trợ (mở thông thường) nhưng có thiết bị đóng. Việc đo này cho phéprnbiết được độ lớn của các lực được sử dụng để giữ cánh cửa đóng kín và khẳngrnđịnh rằng chúng làm việc giống như trạng thái làm việc thực tế.
rnrn
Lực cản giữ các cánh cửa phải được xác định theo quy địnhrnsau: Đối với cửa mở 2 phía, phải xác định mô men mở cửa cho từng hướng mở; Đốirnvới cửa cuốn, phải xác định lực kéo theo phương mở cửa.
rnrn
Phải xác định lực cản giữ trong tất cả các cụm cửa có lắprnthiết bị đóng được vận hành bởi chính người khi thoát hiểm mà không có cơ cấurnhỗ trợ cụ thể như sau: Vặn tay nắm, mở khóa chốt, … mở mẫu cửa đang được thửrnnghiệm một cách từ từ, dùng đầu đo lực gắn vào tay cầm và kéo ra ngược vớirnchiều đóng cửa khoảng 100mm tính từ vị trí đóng hoàn toàn. Ghi lại giá trị cực đạirncủa đầu đo lực trong khoảng vận hành của cửa giữa vị trí đóng hoàn toàn và vịrntrí mở ra 100mm.
rnrn
10.1.4. Kiểm tra tình trạng đóng
rnrn
Phải kiểm tra cửa đi và chắn về tình trạng đóng cuối cùngrntrước khi tiến hành thử nghiệm đốt. Việc kiểm tra này bao gồm mở cửa ra khoảngrn300mm sau đó đẩy nó lại vị trị đóng. Khi thực hiện quy trình này các thiết bịrnhỗ trợ đóng phải được lắp đặt hoàn chỉnh vào mẫu cửa. Nếu cụm cửa không thể sửrndụng trong phạm vi của lò đốt thì phải đóng cụm cửa bằng tay.
rnrn
Có thể lắp đặt chốt cửa trước khi thử nghiệm song khongrnđược khóa chốt trừ khi chỉ có thể dùng khóa để giữ nguyên cửa ở vị trí đóngrntrong suốt quá trình thử nghiệm (tức là không có khóa hoặc thiết bị đóng nàornkhác để giữ cửa ở vị trí đóng). Điều kiện này chỉ có thể áp dụng được đối vớirncác cửa thường xuyên duy trì ở trạng thái đóng. Không được để chìa khóa trong ổrnkhóa.
rnrn
Nếu quá trình kiểm tra tình trạng đóng được thực hiện trênrnmẫu thử nghiệm đã đặt vào vị trí thử nghiệm trong lò đốt thì lò đốt phải đượcrnđể ở chế độ áp suất khí quyển (tức là không có sự thổi khí vào lò hoặc hút từrntrong lò ra).
rnrn
10.2 Thử nghiệm đốt
rnrn
10.2.1. Nguyên tắc chung
rnrn
Các thiết bị và quy trình phục vụ thử nghiệm đốt phải phùrnhợp với những quy định nêu trong TCXDVN 342: 2005 và nếu có yêu cầu bổ sung thìrncần phải phù hợp với tiêu chuẩn EN 1363-2: 1999.
rnrn
10.2.2. Tính toàn vẹn
rnrn
Khi theo dõi tính toàn vẹn của mẫu, không được sử dụng cữrnđo khe hở loại 6mm tại những vị trí có Thanh bậu cửa của các cụm cửa đi hoặcrncửa chắn.
rnrn
10.2.3. Tính cách nhiệt.
rnrn
Khi theo dõi tính cách nhiệt không được đặt đầu đo nhiệtrndi động tại những vị trí không cho phép đặt đầu đo nhiệt cố định
rnrn
10.2.4. Tính bức xạ nhiệt
rnrn
Thực hiện theo đúng chỉ dẫn trong tiêu chuẩn EN 13763-2:rn1999 về quy trình đo bức xạ nhiệt
rnrn
11. Tiêu chí đánh giá
rnrn
11.1. Tính toàn vẹn
rnrn
Xem các tiêu chí để đánh giá tính toàn vẹn của mẫu thửrnnghiệm trong tiêu chuẩn TCXDVN 342: 2005.
rnrn
11.2. Tính cách nhiệt
rnrn
11.2.1 Nguyên tắc chung
rnrn
Đối với các cửa có những mảng vật liệu khác loại có khảrnnăng cách nhiệt khác nhau phải xác định tính phù hợp với các chỉ tiêu về tínhrncách nhiệt cho từng loại mảng vật liệu riêng biệt.
rnrn
11.2.2. Nhiệt độ gia tăng trung bình
rnrn
Phải xem xét, đánh giá mẫu thử nghiệm theo tiêu chí vềrnnhiệt độ gia tăng trung bình như quy định trong tiêu chuẩn TCXDVN 342 : 2005.rnTính phù hợp phải được đánh giá trên cơ sở các số liệu ghi nhận được từ nhữngrnđầu đo nhiệt bố trí theo quy định trong mục 9.1.2.2.
rnrn
11.2.3. Nhiệt độ gia tăng lớn nhất
rnrn
Phải đánh giá mẫu thử nghiệm theo tiêu chí về nhiệt độ giarntăng lớn nhất quy định trong tiêu chuẩn TCXDVN 342 : 2005 (180OK),rnngoại trừ trường hợp giới hạn về sự gia tăng nhiệt độ của khung cửa cho phéprnlên đến 360OK. Tính phù hợp phải được đánh giá trên cơ sở các sốrnliệu ghi nhận được từ những đầu đo nhiệt bố trí theo quy định trong mụcrn9.1.2.2.; 9.1.2.3 và số liệu của đầu đo nhiệt di động đo theo quy định trongrnmục 10.2.3.
rnrn
11.3. Bứcrnxạ nhiệt
rnrn
Xem chi tiết về tiêu chí đánh giá sự làm việc bức xạ nhiệtrntrong tiêu chuẩn EN 1363-2 : 1999.
rnrn
12.rnBáo cáo kết quả
rnrn
Trong báo cáo kết quả phải có đầy đủ các mục như nêu trongrnTCXDVN 342 : 2005, bên cạnh đó phải bổ sung thêm mục sau:
rnrn
a) Nhắc lại rằng thửrnnghiệm này đã được thực hiện phù hợp với tiêu chuẩn TCXDVN 386: 2007 ;
rnrn
b) Nêu chi tiết quárntrình kiểm tra, xác nhận mẫu theo các quy định trong mục 6.5;
rnrn
c) Chỉ ra tiêu chuẩnrnđã vận dụng để lựa chọn kết cấu gá đỡ mẫu;
rnrn
d) Mô tả kết cấu gárnđỡ thực tế, nếu có. Các chi tiết của kết cấu gá đỡ thực tế cũng được kiểm tra,rnxác nhận giống như thực hiện đối với mẫu thử nghiệm;
rnrn
e) Các số liệu vềrnđiều kiện của kết cấu gá đỡ mẫu dưới góc độ những dịch chuyển cho phép nêurntrong Phụ lục A;
rnrn
f) Các kết quả đo khernhở theo quy định của mục 10.1.2;
rnrn
g) Giá trị lực cảnrngiữ theo quy định trong mục 10.1.3;
rnrn
h) Các thông tin có liên quanrnđến việc kiểm tra cơ học được thực hiện trên mẫu thử nghiệm;
rnrn
i) Kết quả được đưa ra dưới dạngrntổng thời gian, làm tròn đến đơn vị phút, tính từ khi bắt đầu quá trình giarnnhiệt và thời điểm hư hỏng về cách nhiệt theo quy trình thử nghiệm thông thườngrnvà quy trình thử nghiệm bổ sung nếu có;
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
qrns Vị trí nên đo cong vênh
rnrn
q rnVị trí dự kiến có chuyển dịch lớn nhất
rnrn
Hìnhrn28 – Các vị trí nên được bố trí đo cong vênh trên các cụm cửa có 1 cánh
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
qrns Vị trí nên đo cong vênh
rnrn
q rnVị trí dự kiến có chuyển dịch lớn nhất
rnrn
Hình 29 – Các vị trí nên được bố trí đo cong vênh trên những cụm cửa hai cánh
rnrn
rnrn
qrns Vị trí nên đo cong vênh
rnrn
q rnVị trí dự kiến có chuyển dịch lớn nhất
rnrn
1- Thanh dẫn hướng trượt
rnrn
Hình 30 – Các vị trí nên bố trí đo cong vênh trên những cụm cửa xếp trượt
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
qrns Vị trí nên đo cong vênh
rnrn
q rnVị trí dự kiến có chuyển dịch lớn nhất
rnrn
Hình 31 – Các vị trí nên bố trí đo cong vênh trên những cụm cửa cuốn
rnrn
13.rnỨng dụng trực tiếp kết quả thử nghiệm
rnrn
13.1. Nguyênrntắc chung
rnrn
Phạm vi ứng dụng trực tiếp kết quả thử nghiệm vào thực tếrnđược đưa ra để kiểm soát những thay đổi cho phép của sản phẩm thực so với mẫurnthử đạt các chỉ tiêu chịu lửa theo thiết kế. Người đặt hàng thử nghiệm có thểrntự ý đưa ra những thay đổi cho phép này mà không cần tiến hành thêm các phéprnthử, tính toán hoặc thẩm định nào khác.
rnrn
Ghi chú: nếu có các yêu cầu về mở rộng kích cỡ của sản phẩmrnkhi áp dụng thực tế thì khi thử nghiệm nên cấu tạo các kích thước của một số bộrnphận nhất định nằm trong mẫu thử nhỏ hơn so với những bộ phận tương ứng dự kiếnrnsử dụng trong sản phẩm thực tế để có thể ngoại suy tối đa các kết quả thửrnnghiệm bằng cách mô hình hóa sự tương tác giữa các bộ phận có cùng tỷ lệ.
rnrn
13.2. Vậtrnliệu và chế tạo
rnrn
13.2.1. Nguyên tắc chung
rnrn
Nếu nội dung dưới đây không có quy định nào khác thì quárntrình chế tạo các cụm cửa thực tế phải giống với chế tạo mẫu thử nghiệm. Khôngrnđược thay đổi về số lượng cánh cửa và dạng đóng mở (ví dụ trượt, gập, mở về mộtrnphía, mở về hai phía).
rnrn
13.2.2. Quy định về những thay đổi chornphép đối với vật liệu và chế tạo
rnrn
a) Bộ phận bằng gỗ
rnrn
Không được giảm chiều dày củarncánh cửa, nhưng có thể tăng chiều dày.
rnrn
Chiều dày và/hoặc khối lượngrnthể tích của vật liệu cánh cửa có thể tăng nhưng tổng khối lượng không đượcrnvượt quá 25% so với khối lượng của mẫu được thử nghiệm.
rnrn
Đối với các sản phẩm dạng tấmrncó vật liệu gốc là gỗ (ví dụ dạng tấm ép, tấm đặc, v.v.) không được thay đổirnvật liệu kết dính, tổ hợp (ví dụ dạng keo) so với mẫu được thử nghiệm. Khốirnlượng thể tích của sản phẩm không được giảm, có thể tăng.
rnrn
Các kích thước tiết diệnrnvà/hoặc khối lượng thể tích của khung gỗ (kể cả các chi tiết liên kết mộng)rnkhông được giảm, có thể tăng.
rnrn
b) Bộ phận bằng thép
rnrn
Có thể tăng kích thước củarnthép bọc quanh khung để đảm bảo bao bọc được kết cấu gá đỡ sau khi đã tăngrnchiều dày. Chiều dày của thép cũng có thể tăng lên tới giá trị không quá 25%rnchiều dày tương ứng của mẫu được thử nghiệm.
rnrn
Có thể tăng theo tỷ lệ so vớirnkích thước về số lượng bộ phận gia cường trong các cửa không yêu cầu cách nhiệtrnhoặc tăng về số lượng và dạng của các chi tiết cố định trong phạm vi tấm bịt,rnnhưng không được phép giảm.
rnrn
c) Bộ phận bằng kính
rnrn
Không được thay đổi dạng kínhrnvà cách cố định kính, bao gồm cả dạng vít và mật độ bố trí vít cố định trên churnvi tấm kính so với mẫu được thử nghiệm.
rnrn
Có thể giảm số lượng các ô lắprnkính và các kích thước của tấm kính trong mỗi ô lấy sáng có trong mẫu thửrnnghiệm bằng gỗ hoặc thép nhưng không được tăng diện tích các ô lấy sáng so vớirnmẫu được thử nghiệm.
rnrn
Không được giảm khoảng cách từrncạnh của ô lấy sáng đến các mép bao quanh của cánh cửa hoặc khoảng cách giữarncác ô lấy sáng so với cấu tạo của mẫu được thử nghiệm. Chỉ có thể thay đổirnnhững định vị khác trong phạm vi cửa nếu thay đổi đó không đòi hỏi phải tháo dỡrnhoặc lắp lại các bộ phận kết cấu của cửa.
rnrn
13.2.3. Các chi tiết hoàn thiện
rnrn
a) Sơn
rnrn
Nếu sơn trang trí không nhằmrnmục đích tăng cường khả năng chịu lửa của cửa, có thể chấp nhận được các loạirnsơn thay thế khác và có thể sơn lên tất cả các vùng của cánh cửa hoặc khuôn màrntrong quá trình thử nghiệm bề mặt mẫu không sơn trang trí. Nếu sơn trang trí córnthể tăng cường khả năng chịu lửa của cửa (ví dụ sơn trương nở nhiệt) thì khôngrnđược phép thay đổi loại sơn.
rnrn
b) Các lớp trang trí mỏng
rnrn
Có thể dán thêm các lớp trangrntrí mỏng hoặc lớp gỗ bọc dày không quá 1.5mm trên mặt (nhưng không được dán ởrnmép) của các cửa dạng bản lề đã đảm bảo chỉ tiêu về cách nhiệt (theo quy trìnhrnthử nghiệm thông thường hoặc quy trình thử nghiệm bổ sung).
rnrn
Các lớp trang trí mỏng hoặcrnlớp gỗ bọc dày quá 1.5mm trên bề mặt của cánh cửa phải được thử nghiệm như mộtrnphần của cụm cửa. Đối với mọi sản phẩm được thử nghiệm có bề mặt trang trí bằngrnlớp mỏng chỉ có thể thay đổi nếu sử dụng cùng chủng loại và chiều dày của vậtrnliệu (ví dụ thay đổi về mầu sắc, mẫu mã và nhà sản xuất).
rnrn
13.2.4. Khuôn cửa
rnrn
Có thể tăng số lượng của các chi tiết cố định được sử dụngrnđể lắp đặt cửa chịu lửa vào kết cấu gá đỡ, nhưng không được giảm. Khoảng cáchrngiữa các chi tiết cố định có thể giảm nhưng không được tăng.
rnrn
13.2.5. Phụ kiện
rnrn
Cho phép có những thay đổi về phụ kiện nếu những phụ kiệnrnthay thế vào đã được kiểm tra và khẳng định về khả năng làm việc trong các cụmrncửa khác có cấu hình tương tự.
rnrn
Có thể tăng số lượng của các phụ kiện giúp cố định cửa nhưrnchốt, then cài và bản lề nhưng không được giảm.
rnrn
13.3. Thayrnđổi cho phép về kích cỡ
rnrn
13.3.1 Nguyên tắc chung
rnrn
Cho phép thay đổi trong một phạm vi nhất định về kích cỡrnso với các mẫu đã được thử nghiệm nhưng những thay đổi đó phụ thuộc vào dạngrnsản phẩm và khoảng thời gian mà mẫu có thể đảm bảo duy trì khả năng làm việcrntrong điều kiện tác động của lửa thử nghiệm.
rnrn
13.3.2. Khoảng thời gian thử nghiệm
rnrn
Mức độ cho phép thay đổi về kích cỡ phụ thuộc vào kết quảrnthử nghiệm mẫu thuộc nhóm A hay nhóm B. Cụ thể như sau: các mẫu có thời gianrnđảm bảo sự làm việc bình thường trong quá trình thử nghiệm vừa bằng với thờirngian yêu cầu về phân loại chịu lửa, được xếp vào nhóm A. Các mẫu có thời gianrnđảm bảo sự làm việc bình thường trong quá trình thử nghiệm dài hơn so với thờirngian yêu cầu về phân loại chịu lửa, được xếp vào nhóm B.
rnrn
Để được xếp vào nhóm B, cần đảm bảo khoảng vượt trội vềrnthời gian làm việc như Bảng 1:
rnrn
Bảng 1 – YÊU CẦU KHOẢNG VƯỢT TRỘI VỀrnTHỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA MẪU THỬ ĐỂ ĐẠT KẾT QUẢ THUỘC NHÓM B
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn 15 rn 20 rn 30 rn 45 rn 60 rn 90 rn 120 rn 180 rn 240 rn | rn 18 rn 24 rn 36 rn 52 rn 68 rn 100 rn 132 rn 196 rn 260 rn |
rnrn
13.3.3. Thay đổi vềrnkích cỡ có liên quan đến dạng của sản phẩm
rnrn
13.3.3.1. Nguyên tắc chung
rnrn
Nguyênrntắc chung để xem xét tăng hoặc giảm kích cỡ mà không cần quan tâm đến những yếurntố khác chỉ có thể áp dụng cho 5 nhóm sản phẩm chính như sau:
rnrn
rnrn
rnrn
c) Cửa chắn dạng sắtrnxếp có 1 lớp vỏ bằng kim loại (không cách nhiệt);
rnrn
d) Các loại cửa đirndạng trượt cánh gấp;
rnrn
e) Cửa cuốn.
rnrn
Không cho phép tăng kích thước đối với cửa chỉ đảm bảorntiêu chí về bức xạ nhiệt trừ khi tiêu chí về cách nhiệt cũng được đảm bảo.rnNguyên nhân là do mọi sự tăng về kích cỡ sẽ làm tăng mức độ tiếp nhận bức xạrnnhiệt tại một vị trí cách cửa một khoảng không đổi. Có các phương pháp tínhrntoán sử dụng để xác định mức độ tăng kích thước có thể chấp nhận được đối vớirncác cửa như vậy; tuy nhiên điều này nằm ngoài phạm vi của vấn đề những ứng dụngrntrực tiếp. Các cửa thỏa mãn cả tiêu chí bức xạ nhiệt và cách nhiệt có thể đượcrntăng kích thước theo những hướng dẫn trong Phụ lục B. Điều này có thể chấp nhậnrnđược vì đối với cửa cách nhiệt, sự tăng nhiệt lượng bức xạ do tăng kích thướcrntrong phạm vi cho phép của Phụ lục B sẽ vẫn thỏa mãn tiêu chí về bức xạ nhiệt.rnViệc giảm kích thước có thể áp dụng được cho cả các cửa chỉ thỏa mãn tiêu chírnvề bức xạ nhiệt và các cửa thỏa mãn cả tiêu chí về bức xạ nhiệt và tiêu chí vềrncách nhiệt.
rnrn
Những thay đổi cho phép đối với từng nhóm sản phẩm đượcrntrình bày trong Phụ lục B.
rnrn
Việc tăng kích cỡ đối với các sản phẩm không nằm trong sốrn5 nhóm cửa nêu ở trên phải được xem xét ở khía cạnh áp dụng mở rộng của các kếtrnquả thử nghiệm.
rnrn
13.3.3.2. Các cửa bản lề và xoay quanh trục đứng
rnrn
a) Vềrnthay đổi kích cỡ
rnrn
Không cho phép có thay đổi về kích cỡ đối với các sản phẩmrncó kết quả thử nghiệm thuộc nhóm A, tức là khoảng thời gian đảm bảo sự làm việcrnbình thường trong điều kiện thử nghiệm chỉ vừa bằng thời gian yêu cầu trongrnphân loại chịu lửa. Ngoài cửa kim loại có yêu cầu hạn chế về giảm kích cỡ, cònrnlại các cửa khác cho phép giảm kích cỡ không hạn chế so với mẫu đã được thửrnnghiệm.
rnrn
Đối với các sản phẩm có kết quả thử nghiệm thuộc nhóm B,rntức là có khoảng thời gian đảm bảo sự làm việc bình thường trong điều kiện thửrnnghiệm dài hơn so với thời gian yêu cầu trong phân loại chịu lửa, chỉ cho phéprntăng kích cỡ nếu các khe hở được đặt ở giá trị nằm giữa giá trị trung bình vàrngiá trị lớn nhất của khe hở cho phép do người đặt hàng thử nghiệm cung cấp, nhưrnnêu trong mục 7.3. Nếu các khe hở không đạt theo yêu cầu nêu trong mục 7.3 thìrnkhông được phép tăng kích thước theo quy định áp dụng đối với khoảng thời gianrnvượt trội như nhóm B. Tuy nhiên các kết quả thử nghiệm vẫn có thể áp dụng đượcrncho những cụm cửa có khe hở nhỏ hơn giá trị trung bình giữa giá trị khe hở lớnrnnhất và khe hở trung bình do người đặt hàng thử nghiệm quy định.
rnrn
b) Nhữngrnthay đổi khác
rnrn
Không được thay đổi về cấu tạo của những phụ kiện giúp cốrnđịnh cửa (ví dụ khóa, then cài, v.v) trong các cửa có kích cỡ nhỏ. Có thể thayrnđổi khoảng cách giữa những phụ kiện đó nhưng phải đảm bảo không vượt quá giárntrị giới hạn theo tỷ lệ giảm so với mẫu đã được thử nghiệm.
rnrn
Đối với các cửa có kích thước lớn, phải áp dụng thêm nhữngrnquy định như sau:
rnrn
+ Chiều cao của thenrncài so với mặt nền phải bằng hoặc lớn hơn so với chiều cao tương ứng trong mẫurnđã được thử nghiệm, khoảng lớn hơn đó ít nhất phải tính bằng tỷ lệ tăng chiềurncao của cửa.
rnrn
+ Vị trí chiều caornbản lề trên cùng của cửa tính từ mép trên cùng xuống phải nhỏ hơn hoặc bằng sornvới vị trí tương ứng trong mẫu đã được thử nghiệm.
rnrn
+ Vị trí chiều caorncủa bản lề dưới cùng của cửa tính từ mép dưới cùng lên phải nhỏ hơn hoặc bằngrnso với vị trí tương ứng trong mẫu thử nghiệm.
rnrn
+ Nếu cửa sử dụng 3rnbản lề hoặc bộ phận chống vặn cửa thì khoảng cách từ mép dưới cùng của cửa đếnrnbộ phận chống vặn ở giữa phải lớn hơn hoặc bằng so với mẫu đã được thử nghiệm.
rnrn
c) Tấmrnbịt cố định cạnh cửa và Tấm bịt cố định phía trên.
rnrn
Nguyên tắc cho phép về thay đổi kích thước các Tấm bịt cốrnđịnh phía trên và Tấm bịt cố định cạnh cửa của sản phẩm thực so với mẫu đã đượcrnthử nghiệm giống hoàn toàn với những nguyên tắc chung áp dụng cho cửa bản lề.rnNếu chỉ có một Tấm bịt cố định cạnh cửa được thử nghiệm do kích thước hạn chếrncủa lò thử nghiệm (3m x 3m), thì phải tiến hành thử nghiệm ở bên có then khóa.rnTấm bịt cố định cạnh cửa phải được thử nghiệm với kích thước lớn nhất mà lò thửrnnghiệm có thể đáp ứng được và phải đảm bảo có khoảng thời gian vượt trội nhưrnnhóm B. Có thể bổ sung thêm Tấm bịt cố định cạnh cửa thứ 2 với kích thước tươngrntự vào bên không có then khóa của cửa. Với việc bổ sung Tấm bịt cố định cạnhrncửa thứ 2, mẫu thử nghiệm không được xem là thỏa mãn điều kiện về bức xạ nhiệtrntrừ khi mẫu thử nghiệm đó thỏa mãn cả tiêu chí về cách nhiệt theo những quyrnđịnh trong mục 13.3.3.1.
rnrn
Kết quả của thử nghiệm trên một cụm cửa có 1 Tấm bịt cốrnđịnh cạnh cửa ở phía có then khóa cũng có thể áp dụng được cho các cụm cửarntương tự nhưng không có Tấm bịt cố định cạnh cửa.
rnrn
d) Bộ phận bằng gỗ
rnrn
Không được thay đổi về số lượng, kích cỡ, vị trí và góc độrncủa tất cả những mạch ghép trong khung gỗ.
rnrn
Nếu mẫu cửa có các tấm bọc trang trí hoặc bề mặt phủ trangrntrí có chiều dày lớn hơn hoặc bằng 1,5mm hoặc có các dạng bọc bề mặt khác giúprnlàm tăng cường khả năng làm việc thì không được thay thế chúng bằng những chirntiết có chiều dày hoặc cường độ thấp hơn.
rnrn
13.3.3.3. Cửa trượt theo phương ngang và trượt theornphương đứng bao gồm cả cửa toàn mảng
rnrn
Về thay đổi kích cỡ xem Phụ lục B.
rnrn
Đối với những mẫu đã được thử nghiệm thuộc nhóm A cho phéprngiảm kích thước không hạn chế ngoại trừ các cửa kim loại có cách nhiệt phải hạnrnchế việc giảm kích cỡ.
rnrn
Đối với những mẫu đã được thử nghiệm thuộc nhóm B cho phéprnáp dụng kết quả với tất cả các cụm cửa tương tự có kích thước nhỏ hơn và cácrncửa có chiều cao và chiều rộng lớn hơn.
rnrn
Đối với các tấm có kích thước điển hình được thử nghiệm ởrnkích cỡ lớn nhất cho phép của lò thử nghiệm (tức rộng 2,6m, cao 2,8m trong lòrncó kích thước tiêu chuẩn là 3m x 3m) thì có thể tăng chiều cao và/hoặc chiềurnrộng nhưng phải đảm bảo diện tích không được vượt quá 50% so với diện tích mẫurnđã được thử nghiệm. Ngoài ra, đối với các mẫu ghép bằng nhiều tấm phải có ítrnnhất một tấm có kích thước đầy đủ và phải bao gồm cấu tạo của các mạch ghép nốirnở mỗi đầu.
rnrn
Chỉ có thể chấp nhận sự gia tăng về chiều rộng và chiềurncao như đề cập ở trên nếu khoảng ghép chồng ở mặt sau và phía trên của cửa đượcrnđiều chỉnh để làm tăng mức độ kín khít của chi tiết ráp nối giữa cánh và khuônrncủa các cửa trượt, cửa cuốn (xem Hình 32) theo tỷ lệ 10mm cho 1m gia tăng vềrnkích thước.
rnrn
13.3.3.4. Cửa chắn dạng xếp có 1 lớp vỏ bằng kim loạirn(không cách nhiệt)
rnrn
Về thay đổi kích cỡ xem Phụ lục B.
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn

rnrn
a) Cửa trượt
rnrn
b) Cửa cuốn
rnrn
A- Khoảngrncách thông thủy giữa các mép trong của thanh dẫn hướng
rnrn
B- Bề rộngrncủa màng cửa xếp
rnrn
C- Khoảngrncách giữa các thanh dẫn hướng theo phương đứng
rnrn
1-rnĐộ kín
rnrn
2-rnĐộ ghép chồng
rnrn
3-rnKhe hở vận hành
rnrn
4-rnKhoảng thông thủy của ô cửa
rnrn
Hình 32 – Độ kínrnkhít của phần tiếp giáp với thanh dẫn hướng trong cửa xếp và cửa cuốn
rnrn
Đối với những mẫu đã được thử nghiệm thuộc nhóm A, chornphép giảm kích thước, nhưng không được phép tăng kích thước.
rnrn
Đối với những mẫu đã được thử nghiệm thuộc nhóm B, chornphép áp dụng kết quả với các cụm cửa có kích thước nhỏ hơn. Cho phép tăng chiềurncao, chiều rộng nhưng phải giữ nguyên các kích thước điển hình.
rnrn
Đối với các tấm có kích thước điển hình được thử nghiệm ởrnkích cỡ lớn nhất cho phép của lò thử nghiệm (tức rộng 2,6m, cao 2,8m trong lòrncó kích thước tiêu chuẩn là 3m x 3m) thì có thể tăng chiều cao và/hoặc chiềurnrộng nhưng phải đảm bảo diện tích không được vượt quá 50% so với diện tích củarnmẫu đã được thử nghiệm. Ngoài ra, đối với các mẫu ghép bằng nhiều tấm phải córnít nhất một tấm có kích thước đầy đủ và phải bao gồm cấu tạo của các mạch ghéprnnối ở mỗi đầu.
rnrn
Chiều dày của vật liệu có thể tăng tối đa thêm 50% so vớirnchiều dày tương ứng của mẫu đã được thử nghiệm nhưng không được phép giảm quárndung sai cho phép về gia công thép.
rnrn
13.3.3.5. Cửa đi dạng trượt cánh gấp (có cách nhiệt)
rnrn
Về thay đổi kích cỡ xem Phụ lục B.
rnrn
Đối với những mẫu đã được thử nghiệm có kết quả thuộc nhómrnA, cho phép giảm kích thước nhưng phải tuân theo những hạn chế quy định trongrnPhụ lục B. Không được phép tăng kích thước.
rnrn
Đối với những mẫu đã được thử nghiệm có kết quả thuộc nhómrnB, cho phép áp dụng kết quả với các cụm cửa có kích thước nhỏ hơn. Cho phép tăngrnchiều cao, chiều rộng nhưng phải tuân theo những hạn chế quy định trong Phụ lụcrnB.
rnrn
13.3.3.6. Cửa cuốn
rnrn
Nguyên tắc đối với phạm vi áp dụng trực tiếp cho cửa cuốnrnkhông áp dụng được cho các cửa cuốn được làm mát bằng nước.
rnrn
Về thay đổi kích cỡ xem Phụ lục B.
rnrn
Đối với cửa chắn không cách nhiệt có thể tăng chiều dàyrncủa vật liệu lên thêm tối đa là 50% so với chiều dày tương ứng của mẫu đã đượcrnthử nghiệm nhưng không được giảm quá dung sai cho phép trong gia công chế tạornthép.
rnrn
Đối với các cửa chắn có cách nhiệt, chiều dày của vật liệurnkhông được thay đổi vượt quá dung sai cho phép về chiều dày trong gia công chếrntạo thép.
rnrn
Chiều dày của thanh dẫn hướng hai bên và con lăn đỡ cácrntấm đầu mút có thể tăng thêm tối đa 50% so với chiều dày tương ứng của mẫu đãrnđược thử nghiệm nhưng không được giảm quá dung sai cho phép trong gia công chếrntạo thép.
rnrn
Sự gia tăng về khoảng thông thủy giữa các đầu của thanhrnnẹp cửa chắn và bề mặt trong của thanh dẫn hướng hai bên phải tỷ lệ với sự giarntăng của thanh nẹp (xem Hình 32). Trong trường hợp giảm kích thước, không đượcrngiảm độ khít (ghép chồng) giữa tấm màng cửa và các thanh dẫn hai bên, nhưngrntrong trường hợp tăng kích thước thì cho phép tăng theo tỷ lệ.
rnrn
13.4. Nhữngrncụm cửa có cấu tạo đối xứng
rnrn
13.4.1. Nguyên tắc chung
rnrn
Tiêu chuẩn TCXDVN 342: 2005 quy định đối với các bộ phậnrnngăn cách yêu cầu có khả năng chịu lửa ở cả hai phía thì phải tiến hành thửrnnghiệm trên hai mẫu, mỗi mẫu chịu tác động của lửa ở một phía trừ khi bộ phậnrnđó hoàn toàn đối xứng. Như vậy, trong một số trường hợp có thể đưa ra nhữngrnnguyên tắc nhờ đó khả năng chịu lửa của một cụm cửa đối xứng được thử nghiệm ởrnmột phía có thể áp dụng nếu đám cháy tác động ở phía bên kia. Khả năng đưa rarnnhững nguyên tắc như vậy sẽ tăng lên nếu chỉ xem xét một số dạng cụm cửa nhấtrnđịnh và với chỉ tiêu đang đánh giá, ví dụ chỉ tiêu tính toàn vẹn của cửa. Nhữngrnnguyên tắc trình bày dưới đây được coi là những nguyên tắc tối thiểu phải tuânrnthủ. Phụ lục C trình bày các cơ sở để xây dựng lên các nguyên tắc này.
rnrn
13.4.2. Những nguyên tắc cụ thể
rnrn
Các nguyên tắc quyết định đến khả năng áp dụng kết quả thửrnnghiệm thực hiện trên một mặt của cửa cho mặt kia được trình bày trong Bảng 2.rnNhững nguyên tắc đó dựa trên các giả thuyết sau:
rnrn
Bản thân các tấm cánh cửa có cấu trúc đối xứng, nhưng cácrncạnh thì không đối xứng, ví dụ cửa có hai rãnh soi.
rnrn
Tất cả những bộ phận để cố định/giữ làm bằng kim loại đềurncó độ nóng chảy thích hợp để không bị chảy ra dưới điều kiện nhiệt độ của thửrnnghiệm.
rnrn
Không có thay đổi gì về số lượng tấm cánh cửa hoặc dạngrnvận hành của cánh cửa, ví dụ trượt, gập, mở về một phía, mở về hai phía.
rnrn
Bảng 2 liệt kê các dạng cụm cửa có thể đề ra được nhữngrnquy định và mặt cần thử nghiệm để có thể áp dụng chung cho cả mặt đối diện.rnViệc bố trí tách biệt giữa hai cột tính toàn vẹn và tính cách nhiệt phản ánh sựrnkhác nhau về mức độ có thể đề ra các nguyên tắc đối với các cửa chỉ xem xétrntính toàn vẹn, ngược hẳn với các cửa đòi hỏi thỏa mãn cả 2 tiêu chí. Dấu tích (
rnrn
Bảng 2: DẠNG CỤM CỬA VÀ HƯỚNGrnTIẾN HÀNH THỬ NGHIỆM ĐỂ ÁP DỤNG KẾT QUẢ CHO MẶT ĐỐI DIỆN
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn ü rn | rn ü rn | rn ü rn |
| rn rn | rn rn | rn ü rn | rn X rn | rn ü rn |
| rn rn | rn rn | rn ü rn | rn X rn | rn ü rn |
| rn rn | rn rn | rn ü rn | rn X rn | rn 1) rn |
| rn rn | rn rn | rn ü rn | rn X rn | rn 1) rn |
rnrn
rnrn
Ghi chú Phần áp dụng mở rộng dựarntrên cơ sở tính toán mức độ bức xạ
rnrn
13.5. Cácrnkết cấu gá đỡ
rnrn
13.5.1. Nguyên tắc chung
rnrn
Khả năng chịu lửa của một cụm cửa được thử nghiệm trongrnmột dạng kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn nào đó có thể hoặc không thể áp dụng được chorncác cửa thực tế nếu lắp đặt trong những dạng kết cấu khác. Nhìn chung, các kếtrnquả thử nghiệm trên kết cấu gá đỡ dạng cứng không thể thay thế cho kết quả thửrnnghiệm trên kết cấu gá đỡ dạng mềm và ngược lại. Nguyên tắc quyết định phạm virnáp dụng trực tiếp cho từng nhóm kết cấu gá đỡ được trình bày trong các mục từ 13.5.2.rnđến13.5.4. Tuy nhiên, trong một số trường hợp kết quả thử nghiệm của một dạngrncụm cửa nhất định trên một kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn nào đó, có thể áp dụng đượcrncho cụm cửa được gá đỡ trên một dạng kết cấu gá đỡ khác. Nguyên tắc cơ bảnrnquyết định cho trường hợp của cửa bản lề và cửa xoay quanh trục đứng được trìnhrnbày trong mục 13.5.5. Cơ sở để đưa ra những nguyên tắc đó được nêu trong Phụrnlục C.
rnrn
13.5.2. Các kết cấu gá đỡ tiêu chuẩnrndạng cứng có khối lượng thể tích lớn
rnrn
Khả năng chịu lửa của cụm cửa được thửrnnghiệm trong một kết cấu gá đỡ dạng cứng, như quy định trong tiêu chuẩn TCXDVNrn342: 2005 có thể áp dụng được đối với các cụm cửa lắp đặt theo cùng phươngrnpháp, trong tường có độ cứng quy định như sau:
rnrn
a) Tường xây hoặc bê tông nhẹ có khốirnlượng thể tích tối thiểu bằng 800kg/m3 và có chiều dày tối thiểu nhưrnsau:
rnrn
+ 100mm đối với sảnrnphẩm có yêu cầu chịu lửa đến 90 phút;
rnrn
+ 150mm đối với sảnrnphẩm có yêu cầu chịu lửa lớn hơn 90 phút;
rnrn
b) Tường bê tông đặc hoặc khối bêrntông có khối lượng thể tích tối thiểu khoảng 1200kg/m3 với chiều dàyrnnhư quy định trong mục a.
rnrn
13.5.3. Các kết cấu gá đỡ tiêu chuẩnrndạng cứng có khối lượng thể tích nhỏ
rnrn
Khả năng chịu lửa của cụm cửa được thử nghiệm trong mộtrnkết cấu gá đỡ dạng cứng như quy định trong tiêu chuẩn TCXDVN 342: 2005 có thểrnáp dụng được đối với các cụm cửa lắp đặt theo cùng phương pháp, trong tường córnđộ cứng, khối lượng thể tích và chiều dày lớn hơn hoặc bằng với kết cấu tườngrnđã được thử nghiệm.
rnrn
13.5.4. Các kết cấu gá đỡ dạng mềm
rnrn
Khả năng chịu lửa của cụm cửa được thử nghiệm trong mộtrnkết cấu gá đỡ dạng mềm như quy định trong tiêu chuẩn TCXDVN 342: 2005 có thể áprndụng được đối với các cụm cửa lắp đặt theo cùng phương pháp trong tường hoặcrnvách ngăn cấu tạo từ các tấm bịt bên ngoài, bên trong có các thanh sườn làmrnbằng thép hoặc gỗ.
rnrn
Khả năng chịu lửa của cửa chỉ có thể áp dụng được cho cácrncửa được lắp trong vách ngăn có khả năng chịu lửa lớn hơn hoặc bằng với khảrnnăng chịu lửa của vách ngăn đã được thử nghiệm.
rnrn
Khả năng chịu lửa của vách ngăn phải được xác định bằngrnmột thử nghiệm độc lập trước khi tiến hành thử nghiệm cùng với cửa.
rnrn
13.5.5. Nguyên tắc riêng đối với các cụmrncửa bản lề hoặc cửa xoay quanh trục đứng
rnrn
a) Đối với các tấm cánh cửa gỗ lắprntrên khuôn bằng gỗ kết quả của thử nghiệm trong kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn dạngrncứng có thể ứng dụng được cho các cụm cửa tương tự lắp đặt trên kết cấu gá đỡrndạng mềm.
rnrn
Đối với các tấm cánh cửa gỗ lắp trên khuôn bằng gỗ kết quảrncủa thử nghiệm trong kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn dạng mềm có thể ứng dụng được chorncác cụm cửa tương tự lắp đặt trên kết cấu gá đỡ dạng cứng.
rnrn
b) Đối với các tấm cánh cửa gỗ lắprntrên khuôn bằng kim loại kết quả của thử nghiệm trong kết cấu gá đỡ dạng mềm córnthể ứng dụng được cho các cụm cửa tương tự lắp đặt trên kết cấu gá đỡ dạng cứngrnnhưng không có điều ngược lại.
rnrn
c) Đối với các tấm cánh cửa kim loạirnlắp trên khuôn bằng kim loại không được ứng dụng kết quả của thử nghiệm trongrnkết cấu gá đỡ dạng cứng cho các cụm cửa tương tự lắp đặt trên kết cấu gá đỡrndạng mềm và ngược lại.
rnrn
d) Đối với các cửa đi không cáchrnnhiệt, có thể sử dụng các kết quả của thử nghiệm trong kết cấu gá đỡ dạng cứngrncho các cửa tương tự lắp đặt trên các kết cấu gá đỡ dạng mềm, nhưng không córnđiều ngược lại.
rnrn
Các nguyên tắc trên giả thiết rằng phương pháp cố địnhrnđược sử dụng trong mỗi dạng kết cấu gá đỡ đều phù hợp với dạng kết cấu đó. Vírndụ trong mục a, thử nghiệm thực hiện trên tấm cửa bằng gỗ lắp trong khuôn gỗ sẽrnphải được thực hiện có các chi tiết cố định phù hợp với việc lắp đặt khuôn gỗrntrong kết cấu gá đỡ dạng cứng. Kết quả ứng dụng cho tấm cửa bằng gỗ kết hợprnkhuôn gỗ lắp đặt trong kết cấu gá đỡ dạng mềm có các chi tiết cố định phù hợprnvới việc lắp đặt khuôn gỗ trong kết cấu gá đỡ dạng mềm.
rnrn
13.6. Cácrnkết cấu gá đỡ thực tế
rnrn
Không có phạm vi áp dụng trực tiếp về khả năng chịu lửarncủa các cụm cửa được thử nghiệm trong kết cấu gá đỡ thực tế. Khả năng áp dụngrnkết quả cho các kết cấu gá đỡ khác phải tuân theo quy định trong phạm vi áprndụng mở rộng.
rnrn
rnrn
PHỤrnLỤC A
rn(tham khảo)
rnrn
NHỮNG YÊU CẦU CẦN ĐẢMrnBẢO ĐỐI VỚI KẾT CẤU GÁ ĐỠ
rnrn
A.1. Nguyên tắc chung
rnrn
Tiêu chuẩn TCXDVN 342 : 2005 quy định mẫu thử nghiệm phảirnđược dưỡng hộ đầy đủ để đạt được trạng thái về cường độ và độ ẩm giống nhưrntrạng thái trong quá trình làm việc thực tế. Đối với các kết cấu gá đỡ bằngrnkhối xây hoặc bê tông thì điều này khó có thể thực hiện được vì đòi hỏi phải córnthời gian dài, có thể lên đến vài tháng.
rnrn
Mục đích của phụ lục này là chỉ ra những yêu cầu cần đảmrnbảo đối với các kết cấu gá đỡ. Để chỉ ra được những yêu cầu đó, cần xem xét đếnrncác khía cạnh của quá trình dưỡng hộ (độ ẩm, cường độ) có thể tác động đến khảrnnăng chịu lửa của kết cấu mẫu thử nghiệm (tính toàn vẹn và tính cách nhiệt).rnNhững yêu cầu đó thể hiện sự dung hoà giữa tiêu chí là mẫu phải được thử nghiệmrnsau khi đã dưỡng hộ đầy đủ với tính khả thi trong khả năng của phòng thửrnnghiệm.
rnrn
Các yêu cầu này áp dụng chung cho cả kết cấu gá đỡ tiêurnchuẩn và kết cấu gá đỡ thực tế.
rnrn
A.2. Các yêu cầu
rnrn
A.2.1. Kết cấu gá đỡ bằng bê tông hoặc khối xây
rnrn
Kết cấu gá đỡ bằng bê tông hoặc khối xây có sử dụng cácrnloại vữa trộn dùng nước, theo quy định trong tiêu chuẩn TCXDVN 342: 2005 thìrnphải được dưỡng hộ tối thiểu là 28 ngày trước khi thử nghiệm.
rnrn
Các tường thể xây được cấu tạo bằng những viên vữa đã đượcrndưỡng hộ phù hợp với tiêu chuẩn TCXDVN 342: 2005 và có sử dụng những dạng keorngắn kết đặc biệt đóng rắn trong khoảng thời gian ngắn phải được dưỡng hộ trongrnkhoảng thời gian thích hợp đủ để loại keo gắn kết đặc biệt đó đóng rắn hoànrntoàn hoặc trong vòng 24 giờ, áp dụng trị số lớn hơn.
rnrn
A.2.2. Các kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn có khối lượng thểrntích nhỏ
rnrn
Kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn có khối lượng thể tích nhỏ, ví dụrnnhững dạng nêu trong tiêu chuẩn TCXDVN 342: 2005, phải được dưỡng hộ phù hợp vớirncác quy định trong TCXDVN 342: 2005, ngoại trừ các vật liệu chèn, chít mạch nhưrntấm thạch cao được sử dụng để chèn mối nối giữa các lớp ngoài của tấm bề mặtrnthì chỉ cần thời gian dưỡng hộ là 24 giờ.
rnrn
A.2.3. Các vật liệu chít mạch có tính hút ẩm
rnrn
Các vật liệu có tính hút ẩm được sử dụng để bịt khe hởrngiữa kết cấu gá đỡ và cụm cửa với bề rộng khe hở £rn10mm phải được dưỡng hộ 7 ngày trước khi thử nghiệm.
rnrn
Các vật liệu có tính hút ẩm được sử dụng để bịt khe hởrngiữa kết cấu gá đỡ và cụm cửa với bề rộng khe hở > 10mm phải được dưỡng hộrn28 ngày trước khi thử nghiệm.
rnrn
A.2.4. Khuôn cửa có bộ phận làm từ vật liệu dùng nướcrntrộn
rnrn
Các khuôn cửa có kết hợp bộ phận làm từ vật liệu dùng nướcrntrộn (ví dụ khuôn thép có vỏ bọc hoặc các khuôn làm từ vữa dính kết nhờ áp lực)rnphải được dưỡng hộ 28 ngày trước khi thử nghiệm
rnrn
rnrn
rnrnrn
rn(tham khảo)
rnrn
rnrn
Bảng B1 – PHẠM VIrnỨNG DỤNG TRỰC TIẾP – CÁC GIỚI HẠN VỀ THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC CHO PHÉP
rnrn
| rn Dạng cửa rn | rn Chấp nhận đối vớirn nhóm A rn | rn Chấp nhận đối vớirn nhóm B rn |
| rn a) Cửa bản lề hoặc xoay quanh trục đứng rn | rn Giảm kích thước khôngrn hạn chế đối với tất cả các dạng cửa, trừ các cửa thép cách nhiệt, có giới hạnrn giảm chiều rộng là 50% và chiều cao là 75% so với kích thước tương ứng củarn mẫu đã được thử nghiệm. rn Không cho phép tăng kích thước rn | rn Giảm kích thước khôngrn hạn chế đối với tất cả các dạng cửa, trừ các cửa thép cách nhiệt có giới hạnrn giảm chiều rộng là 50% và chiều cao là 75% so với kích thước tương ứng củarn mẫu đã được thử nghiệm. rn Cho phép tăng kíchrn thước ngoại trừ đối với những cửa phải thỏa mãn yêu cầu về tính toàn vẹn vàrn tính bức xạ nhiệt chỉ được tăng tối đa theo những giới hạn sau: rn 15% về chiều cao rn 15% về chiều rộng rn |
| rn b) Các cửa trượt theo phương nằm ngang hoặc thẳng đứng rn | rn Giảm kích thước khôngrn hạn chế đối với tất cả các dạng cửa, trừ các cửa thép cách nhiệt, có giới hạnrn giảm chiều rộng là 50% và chiều cao là 75% so với kích thước tương ứng củarn mẫu đã được thử nghiệm. rn Không cho phép tăng kích thước rn | rn Giảm kích thước khôngrn hạn chế đối với tất cả các dạng cửa. rn Cho phép tăng kíchrn thước, ngoại trừ đối với những cửa phải thỏa mãn yêu cầu về tính toàn vẹn vàrn tính bức xạ nhiệt chỉ được tăng tối đa theo những giới hạn sau: rn 50% về chiều cao rn 50% về chiều rộng rn 50% về diện tích rn |
| rn c) Cửa chắn dạng sắt xếp có 1 lớp vỏ bằng kim loạirn (không cách nhiệt) rn | rn Giảm kích thước không hạn chế. rn Không cho phép tăngrn kích thước rn | rn Giảm kích thước không hạn chếrn đối với tất cả các dạng cửa. rn Cho phép tăng kích thước,rn ngoại trừ đối với những cửa phải thỏa mãn yêu cầu về tính toàn vẹn chỉ đượcrn tăng tối đa theo những giới hạn sau: rn 50% về chiều cao rn 50% về chiều rộng rn |
| rn d) Cửa đi dạng trượt cánh gấp các loại rn | rn Giảm kích thước không hạn chếrn đối với tất cả các dạng cửa, trừ các cửa thép cách nhiệt, có giới hạn giảmrn chiều rộng là 50% và chiều cao là 75% so với kích thước tương ứng của mẫu thửrn nghiệm. rn Không cho phép tăngrn kích thước rn | rn Giảm kích thước không hạn chếrn đối với tất cả các dạng cửa, trừ các cửa thép cách nhiệt, có giới hạn giảmrn chiều rộng là 50% và chiều cao là 75% so với kích thước tương ứng của mẫu thửrn nghiệm. rn Cho phép tăng kích thước,rn ngoại trừ đối với những cửa phải thỏa mãn yêu cầu về tính toàn vẹn và tínhrn bức xạ nhiệt chỉ được tăng tối đa theo những giới hạn sau: rn 15% về chiều cao rn 15% về chiều rộng rn |
| rn e) Cửa cuốn rn | rn Giảm kích thước không hạn chế. rn Không cho phép tăngrn kích thước rn | rn Giảm kích thước không hạn chế. rn Cho phép tăng kích thước,rn ngoại trừ đối với những cửa thỏa mãn yêu cầu về tính toàn vẹn và tính bức xạrn nhiệt chỉ được tăng tối đa theo những giới hạn sau: rn 30% về chiều cao rn 10% về chiều rộng rn |
rnrn
rnrn
rnrnrn
PHỤrnLỤC C
rn(tham khảo)
rnrn
CƠ SỞ CHUNG CHO NHỮNG NGUYÊN TẮC ĐƯA RA PHẠM VI ỨNGrnDỤNG TRỰC TIẾP CỦA KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM KHI XEM XÉT YẾU TỐ MẪU CÓ KẾT CẤU ĐỐIrnXỨNG VÀ YẾU TỐ KẾT CẤU GÁ ĐỠ KHI THỬ NGHIỆM
rnrn
C.1. Nguyên tắc chung
rnrn
Phụ lục này trình bày cơ sở của những quy định về phạm virnứng dụng trực tiếp được đưa ra trong mục 13.4 đối với các cụm cửa được thửrnnghiệm từ một phía và trong mục 13.5 về phạm vi ứng dụng kết quả của một sốrndạng cửa khi lắp đặt trong những dạng kết cấu gá đỡ khác với kết cấu gá đỡ đãrnsử dụng trong thử nghiệm.
rnrn
Trong phụ lục này, có 2 dạng cửa được xem xét là cửa gỗ vàrncửa kim loại. Cửa gỗ hoặc khuôn gỗ là bộ phận mà kết cấu chính và những bộ phậnrncơ bản được làm bằng gỗ các loại, ví dụ: gỗ cứng, gỗ mềm, tấm ép từ mùn cưa,rntấm ép dăm bào, tấm liền, gỗ dán, tấm ép dạng sợi có khối lượng trung bình vàrncác dạng vật liệu gốc cellulosic khác. Cánh cửa kim loại hoặc khuôn kim loại làrncác cánh hoặc khuôn cửa có kết cấu chính và các bộ phận cơ bản làm bằng kimrnloại như thép, nhôm.
rnrn
Những cụm cửa đi và cửa chắn làm bằng vật liệu mới hoặcrnvật liệu tổ hợp hoàn toàn nằm ngoài phạm vi của phụ lục này bởi vì không có đủrnthông tin cần thiết về sự làm việc của chúng trong đám cháy để có thể đưa rarnhướng dẫn lựa chọn phía làm việc bất lợi nhất dưới tác động của lửa. Ví dụ vềrnnhững loại vật liệu như vậy bao gồm các cửa có gốc vật liệu vô cơ (cụ thể làrnCalcium Silicate, Vermiculate, tấm sơi xi măng) và các cửa có gốc chất dẻo (cụrnthể như tấm polyester cốt sợi thuỷ tinh, PVCu). Đối với các cụm cửa được chếrntạo từ những loại vật liệu như vậy, mẫu đối xứng vẫn cần phải được thử nghiệmrntác động từ cả hai phía (tức là mỗi thử nghiệm cần tối thiểu 2 mẫu).
rnrn
Những vấn đề nêu ra dưới đây được dựa trên giả thiết làrncác phương pháp cố định được sử dụng trong mỗi dạng kết cấu gá đỡ đều phù hợprnvới dạng kết cấu đó, Theo đó, một thử nghiệm trên cụm cửa trong kết cấu gá đỡrntiêu chuẩn dạng cứng phải được tiến hành với những chi tiết cố định phù hợp chorncụm cửa đó trong kết cấu cứng. Nếu muốn áp dụng kết quả cho một kết cấu dạngrnmềm thì phải sử dụng các chi tiết cố định thích hợp, thường được dùng để lắprncụm cửa đó vào kết cấu dạng mềm.
rnrn
C.2. Các cụm cửa bản lề
rnrn
C.2.1. Nguyên tắc chung
rnrn
Phụ lục này chỉ đề cập đến 3 dạng cơ bản của các cửa bảnrnlề hoặc cửa xoay quanh trục đứng bao gồm: cánh gỗ trong khuôn gỗ, cánh gỗ trongrnkhuôn kim loại và cánh kim loại trong khuôn kim loại. Mỗi dạng đều có cách ứngrnxử khác nhau và do vậy chiều làm việc yếu nhất của dạng này có thể không giốngrnvới dạng khác. Ngoài ra, chiều làm việc yếu nhất về tính toàn vẹn cũng khôngrnnhất thiết trùng với chiều làm việc yếu nhất về tính cách nhiệt. Do vậy mỗirnloại cụm cửa cần được xem xét độc lập trên các khía cạnh về tính toàn vẹn vàrntính cách nhiệt. Sự làm việc của các kết cấu gá đỡ cũng được xem xét. Hình C.1rnthể hiện ví dụ về sự tương tác của kết cấu gá đỡ cánh/ khuôn cửa.
rnrn
C.2.2. Tấm cánh cửa gỗ lắp trong các khuôn gỗ
rnrn
C.2.2.1. Tính toàn vẹn
rnrn
C.2.2.1.1. Tương tác giữa cánh và khuôn
rnrn
Do đặc tính của gỗ, khi cháy thì co lại, phần cánh cửarntiếp xúc với lửa sẽ bị co lại so với phía không tiếp xúc với lửa gây ra hiệnrntượng tấm cánh cửa có xu hướng bị cong về phía có ngọn lửa tại các mép trên vàrnmép dưới. Khuôn cửa cũng có ứng xử tương tự, nhưng do nó bị cố định vào kết cấurngá đỡ và nhìn chung thì khuôn cửa luôn có chiều dày lớn hơn hoặc tiết diện gỗrnto hơn nên độ cứng lớn hơn, nhờ vậy khuôn thường không dịch chuyển nhiều nhưrntấm cánh. Xem Hình 33.
rnrn
Nếu cửa mở về phía đám cháy, theo mô tả ở trên, cạnh dướirncùng và trên cùng của tấm cửa có xu hướng bị cong về phía đám cháy và tách rarnxa hèm cửa. Hiện tượng này tạo điều kiện cho ngọn lửa và khí nóng phía trong lòrncó thể thoát ra ngoài, được hỗ trợ bởi áp suất dương ở phía trong lò sẽ gây nênrnhư hỏng về tính toàn vẹn. Nếu cửa mở ra phía ngoài lò thì cạnh trên cùng vàrndưới cùng có xu hướng bị cong về phía đám cháy tức là về phía hèm cửa do vậy sẽrnlàm tăng cường khả năng làm việc của cụm cửa.
rnrn
C.2.2.1.2. Kết cấu gá đỡ
rnrn
Kết cấu gá đỡ dạng cứng như mô tả trong tiêu chuẩn TCXDVNrn342 : 2005 sẽ có khả năng cản trở tất cả sự cong vênh của khuôn cửa, trong khirnđó kết cấu gá đỡ dạng mềm như mô tả trong tiêu chuẩn TCXDVN 342 : 2005 lại córnxu hướng làm cho khuôn cửa cong vênh theo chiều ngược lại so với chiều có thểrncong vênh một cách tự nhiên như phân tích ở trên. Tuy nhiên do đa số các cụmrncửa có kích thước tiết diện của khuôn đủ lớn để không bị cong vênh theo chiềurntự nhiên và cũng không bị uốn cong dưới lực tác động của kết cấu gá đỡ mềm dornvậy sự lựa chọn kết cấu gá đỡ nhìn chung không quan trọng lắm khi xem xét chiềurnlàm việc yếu nhất trong thử nghiệm.
rnrn
C.2.2.2. Sự làm việc cách nhiệt
rnrn
Tấm cánh cửa và khuôn cửa bằng gỗ có khả năng dẫn nhiệtrnkém là nhân tố quyết định đến sự làm việc cách nhiệt do đó tính cách nhiệtrnkhông chịu ảnh hưởng lớn lắm của sự lựa chọn hướng thử của mẫu cửa.
rnrn
C.2.2.3. Tổng hợp
rnrn
Để đánh giá một cánh cửa gỗ lắp đặt trong khuôn gỗ, thìrnthử nghiệm với cánh cửa mở vào trong đám cháy là điều kiện bất lợi nhất chorntính toàn vẹn của mẫu. Với tính cách nhiệt không có chiều làm việc bất lợi nàornrõ rệt.
rnrn
Sự khác nhau giữa ảnh hưởng của các kết cấu gá đỡ cứng vớirnảnh hưởng của kết cấu gá đỡ mềm là không đáng kể đối với dạng cửa đang đề cập.rnDo đó có thể ứng dụng các kết quả thử nghiệm của cửa lắp đặt trong kết cấu gárnđỡ cứng cho sản phẩm cửa trong thực tế được lắp đặt trong kết cấu gá đỡ mềm vàrnngược lại.
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn

rnrn
a) Cánh cửa gỗ, khuôn cửa gỗ, mở vào phía trong lò
rnrn
b) Cánh cửa gỗ, khuông cửa kim loại, mở vào phía trong lò
rnrn
c) Cánh cửa kim loại, khuôn cửa kim loại, mở ra phía ngoàirnlò
rnrn
1- Tương tác giữa tấm cánh cửa và khuôn cửa
rnrn
2- Ảnh hưởng của kết cấu gá đỡ dạng cứng, ví dụ như tườngrnxây gạch đặc
rnrn
3- Ảnh hưởng của kết cấu gá đỡ mềm hoặc kết cấu phụ trợ,rnví dụ như trong các vách ngăn
rnrn
4- Trường hợp bất lợi nhất
rnrn
Hình C.1 – Tươngrntác giữa các cánh cửa và khuôn cửa làm bằng những loại vật liệu khác nhau vàrnảnh hưởng của sự khác nhau về các yếu tố như: kết cấu gá đỡ tiêu chuẩn; kết cấurngá đỡ thực; loại cửa bản lề và cửa xoay
rnrn
C.2.3. Tấm cánh gỗ lắp trong khuôn kim loại
rnrn
C.2.3.1. Tính toàn vẹn
rnrn
C.2.3.1.1. Tương tác giữa cánh và khuôn
rnrn
Cánh bằng gỗ sẽ làm việc như mô tả trong mục C.2.2.1, theornđó mép trên cùng và dưới cùng của nó có xu hướng cong về phía đám cháy. Tuyrnnhiên sự làm việc của khuôn của thì lại khác. Thép giãn nở khi ở nhiệt độ caorndo đó khuôn cửa có xu hướng giãn ra ở phía có đám cháy so với phía không có đámrncháy vì vậy mép trên cùng và dưới cùng của khuôn cửa có thể uốn cong ra xa khỏirnđám cháy. Như vậy xu hướng cong vênh của khuôn cửa ngược hoàn toàn với cánhrncửa.
rnrn
Giống như đã giải thích ở trên, nếu cửa mở về phía có đámrncháy thì mép trên cùng và dưới cùng của tấm cánh cửa có xu hướng cong về phíarnđám cháy và tách ra khỏi hèm cửa. Điều này tạo thuận lợi cho lửa và khí nóngrnthoát từ trong lò ra ngoài, được phụ thêm bởi áp suất dương phía trong lò sẽrnnhanh chóng làm cho mẫu thử nghiệm đạt đến các giới hạn hư hỏng. Xu hướng congrnvênh của khuôn thép ngược chiều so với của tấm cửa sẽ làm cho tình trạng hưrnhỏng trở nên rõ nét hơn. Nếu cửa mở ra phía ngoài của đám cháy, thì mép trênrncùng và mép dưới cùng có xu hướng bị cong về phía đám cháy và về phía hèm cửa,rnđiều này có thể giúp tăng cường khả năng làm việc cho mẫu thử nghiệm.
rnrn
Đối với các cụm cửa có bộ phận sườn ngang, nhiệt độ củarnthanh sườn ngang nếu cánh cửa mở ra phía ngoài lò thử nghiệm do diện tích bềrnmặt thép nằm phía tiếp xúc với lửa sẽ cao hơn, hấp thụ được nhiều nhiệt hơn.rnHiện tượng này gây nên điều kiện nguy hiểm hơn tại mép trên của tấm cửa do ở vịrntrí này nhiệt độ cao hơn và gây gia tăng ảnh hưởng của nhiệt độ cao cục bộ.
rnrn
C.2.3.1.2. Kết cấu gá đỡ
rnrn
Kết cấu gá đỡ dạng cứng có cấu tạo như nêu trong TCXDVNrn342 : 2005 sẽ cản trở tất cả những biến dạng cong vênh của khuôn cửa bằng théprnnếu được cố định đầy đủ và hợp lý. Trong khi đó kết cấu gá đỡ dạng mềm có cấurntạo như nêu trong TCXDVN 342 : 2005 sẽ cùng cong vênh theo khuôn, làm gia tăngrnkhe hở giữa tấm cửa và khuôn. Chính vì vậy có thể suy ra rằng đối với cửa cánhrngỗ khuôn, kim loại thì phía làm việc nguy hiểm nhất là hướng mà cửa mở vàorntrong lò và cụm cửa được lắp trong kết cấu gá đỡ dạng mềm.
rnrn
C.2.3.2. Tính cách nhiệt
rnrn
Gỗ có tính dẫn nhiệt kém chính là nhân tố quyết định đếnrntính cách nhiệt của các tấm cánh cửa do vậy cho dù cánh cửa có mở theo chiềurnnào thì tính cách nhiệt cũng không chịu tác động nhiều.
rnrn
Tuy nhiên, đối với các khuôn cửa kim loại có thể chứngrnminh được rằng chiều mở ra phía ngoài lò là chiều bất lợi nhất vì với diện tíchrnbề mặt tiếp xúc với lửa của khuôn lớn hơn (do có thêm cả chiều dày của hèm cửa)rnsẽ dẫn nhiều nhiệt hơn sang phía không tiếp xúc với lửa ngoài ra phía khôngrntiếp xúc với lửa lại có diện tích bề mặt khuôn nhỏ hơn nên mức độ toả nhiệtrncũng bị giảm đi. Nhìn chung đối với loại cửa này thường thấy bị hư hỏng về mặtrncách nhiệt, do tính toàn vẹn của cửa tốt hơn nên hư hỏng về cách nhiệt thườngrnxuất hiện trước.
rnrn
C.2.3.3. Tổng hợp
rnrn
Để đánh giá một tấm cánh cửa lắp trong khuôn thép không córnsườn ngang, điều kiện thử nghiệm nguy hiểm nhất về tiêu chí toàn vẹn của mẫu làrncửa mở vào phía trong của lò đốt.
rnrn
Đối với cửa có sườn ngang thì bố trí cửa mở ra phía ngoàirnlò đốt là điều kiện thử nghiệm nguy hiểm nhất về tiêu chí toàn vẹn.
rnrn
Khi xem xét tiêu chí cách nhiệt, không có chiều làm việcrnnguy hiểm rõ rệt nào. Song nhìn chung thì loại cửa này thường được thấy là bịrnhư hỏng về mặt cách nhiệt trước khi xuất hiện hư hỏng về tính toàn vẹn, ngoàirnra sự hư hỏng về cách nhiệt xảy ra một cách độc lập.
rnrn
Thử nghiệm cụm cửa lắp trong kết cấu gá đỡ dạng mềm làrnđiều kiện nguy hiểm hơn so với lắp trong kết cấu gá đỡ dạng cứng.
rnrn
C.2.4. Cửa kim loại lắp trong khuôn kim loại
rnrn
C.2.4.1. Tính toàn vẹn
rnrn
C.2.4.1.1. Tương tác giữa cánh và khuôn
rnrn
Do kim loại giãn nở trong đám cháy, nên phía tiếp xúc vớirnlửa của tấm cửa sẽ giãn nhiều hơn so với phía không tiếp xúc với vì vậy méprntrên cùng và dưới cùng của tấm cánh cửa có xu hướng bị vênh ra xa đám cháy. Sựrnlàm việc của khuôn cửa cũng sẽ tương tự như cánh cửa, nhưng do nó bị cố địnhrnvào kết cấu gá đỡ nên có thể biến dạng của khuôn sẽ không nhiều như biến dạngrncủa tâm cánh tuỳ thuộc vào dạng của kết cấu gá đỡ.
rnrn
Nếu cánh cửa mở ra xa đám cháy thì mép trên cùng và dướirncùng của cánh sẽ cong ra xa đám cháy và hèm cửa. Điều này tạo cơ hội cho lửa vàrnkhí nóng thoát từ trong lò ra ngoài, được hỗ trợ bởi áp suất dương ở bên trongrnlò sẽ gây nên hư hỏng về tính toàn vẹn. Ngoài ra có thể xuất hiện thêm những hưrnhỏng về độ kín khít khi kiểm tra bằng cữ đo khe hở. Nếu cửa mở về phía đámrncháy, theo mô tả ở trên thì các mép trên cùng và dưới cùng sẽ cong ra xa đámrncháy và về hướng của gờ chặn (hèm), như vậy có thể làm tăng khả năng làm việcrncủa cửa.
rnrn
C.2.4.1.2. Kết cấu gá đỡ
rnrn
Kết cấu gá đỡ dạng cứng giả thiết là có các chi tiết cốrnđịnh như quy định trong TCXDVN 342 : 2005 sẽ có xu hướng cản trở tất cả nhữngrnbiến dạng cong vênh của khuôn cửa. Trong khi đó, một cấu kiện gá đỡ dạng mềm córncấu tạo như quy định trong tiêu chuẩn TCXDVN 342 : 2005 có thể có xu hướng congrnvênh cùng chiều với khuôn do đó cho phép khuôn cửa cong vênh cùng chiều vớirncánh cửa. Điều này giảm khả năng hình thành những khe hở giữa tấm cánh cửa vàrnkhuôn cửa. Vì vậy có thể suy ra rằng đối với cụm cửa có tấm cánh kim loại lắprntrong khuôn kim loại phía làm việc nguy hiểm nhất có thể là cửa mở ra xa đámrncháy (phía ngoài của lò thử nghiệm) và cụm cửa được lắp đặt trong kết cấu gá đỡrndạng cứng. Tuy nhiên vẫn có những trường hợp ngoại lệ của điều kiện này do đórnkhông thể đưa ra một nguyên tắc chung nào.
rnrn
C.2.4.2. Tính cách nhiệt
rnrn
Có thể chứng minh được rằng cửa mở vào phía trong lò làrnđiều kiện nguy hiểm hơn vì cánh cửa tiếp xúc với lửa trên toàn chiều cao vàrnchiều rộng của nó và không có phần nào của cánh được bảo vệ bởi các mép chặnrn(hèm). Song cũng có thể chứng minh rằng cánh cửa mở ra phía ngoài là nguy hiểmrnhơn đối với khuôn vì bề mặt khuôn lộ ra nhiều hơn sẽ dẫn nhiệt sang phía khôngrntiếp xúc với lửa nhiều hơn, ngoài ra ở phía không tiếp xúc với lửa, bề mặtrnkhuôn cho phép toả nhiệt lại ít hơn.
rnrn
Như vậy phần chênh lệch giữa sự làm việc cách nhiệt củarncánh cửa và sự làm việc cách nhiệt của khuôn cửa là nhân tố quyết định đến tínhrncách nhiệt của một cụm cửa hoàn chỉnh. Do có thể chứng minh được rằng tấm cánhrncửa sẽ làm việc kém hơn khi mở vào phía trong lò nhưng ngược lại khuôn cửa làmrnviệc kém hơn nếu cánh cửa mở ra phía ngoài lò nên để đánh giá được tính cáchrnnhiệt của một cụm cửa hoàn chỉnh cần phải tiến hành thử nghiệm trên hai cụmrnmẫu, một mẫu có chiều mở vào phía trong và một mẫu có chiều mở ra phía ngoàirnlò.
rnrn
C.2.4.2. Tổng hợp
rnrn
Để đánh giá tiêu chí toàn vẹn của một cụm cửa có cánh kimrnloại lắp đặt trong khuôn kim loại thì cần thử nghiệm với chiều làm việc nguyrnhiểm nhất là cửa mở ra xa đám cháy (phía ngoài lò thử nghiệm).
rnrn
Khi xem xét tính cách nhiệt, do có thể chứng minh đượcrnrằng tấm cánh cửa sẽ làm việc kém hơn khi mở vào phía trong lò nhưng ngược lạirnkhuôn cửa làm việc kém hơn nếu cánh cửa mở ra phía ngoài lò nên để đánh giárnđược tính cách nhiệt của một cụm cửa hoàn chỉnh cần phải tiến hành thử nghiệmrntrên hai cụm mẫu, một mẫu có chiều mở vào phía trong và một mẫu có chiều mở rarnphía ngoài lò.
rnrn
Thử nghiệm với cụm cửa lắp đặt trong kết cấu gá đỡ dạngrncứng cũng giống như thử nghiệm với cụm cửa lắp đặt trong kết cấu gá đỡ dạng mềmrndo đó phải tiến hành thử nghiệm riêng biệt đối với từng loại kết cấu gá đỡ.
rnrn
C.3. Cụm cửa lắp trên trục quay đứng.
rnrn
C.3.1.Nguyên tắc chung
rnrn
Phần này chỉ đề cập đến các cụm cửa xoay quanh trục đứngrncó các trục xoay song song cách đều. Do các cửa xoay quanh 1 trục đứng ở tâmrnthường có cấu tạo đối xứng vì vậy không thuộc phạm vi của phần phụ lục này.
rnrn
Khi xem xét sự hư hỏng về tính toàn vẹn và tính cách nhiệtrngây ra dưới tương tác của các loại vật liệu tấm cánh và khuôn khác nhau nhìnrnchung ảnh hưởng của các kết cấu gá đỡ cũng giống như trong cửa bản lề.
rnrn
Khác nhau cơ bản của các cụm cửa xoay quanh trục đứng cáchrnđều là: khi tiếp xúc với lửa trong điều kiện của lò thử nghiệm các trục xoay sẽrndẫn truyền một lượng nhiệt đáng kể ngược vào tấm cánh cửa. Điều đó có thể nhanhrnchóng dẫn đến sự hư hỏng về tính toàn vẹn trong trường hợp các cửa làm bằng gỗrndo sự tập trung tác động nhiệt ở những vùng có chi tiết ghim chốt cố định.rnNgoài ra đối với các cụm cửa có tấm cửa bằng kim loại, cũng nhanh chóng xuấtrnhiện hư hỏng về mặt cách nhiệt do nhiệt được dẫn ngược trở lại tấm cánh cửa vàrntruyền sang bề mặt không tiếp xúc với lửa. Nếu trục xoay được làm từ vật liệurncó điểm nóng chảy (hay nhiệt độ nóng chảy) không đủ cao chúng còn có thể bịrnchảy ra làm cho các tấm cánh bị rơi xuống thanh bậu cửa dưới chân.
rnrn
Nếu trục xoay lắp trên bề mặt không tiếp xúc với lửa thìrncó ít khả năng dẫn truyền ngược nhiệt độ vào tấm cánh cửa cũng như giảm hư hỏngrndo nguyên nhân nhiệt độ nóng chảy của vật liệu làm trục xoay thấp.
rnrn
C.3.2. Kết luận
rnrn
Đối với các tấm cánh cửa bằng gỗ lắp trong khuôn gỗ và tấmrncánh cửa bằng gỗ lắp trong khuôn kim loại việc xem xét sự hư hỏng theo cả hairntiêu chí (tính toàn vẹn và cách nhiệt) cũng giống như đối với các cửa bản lềrnđược trình bày trong mục C.2.2 và C.2.3.
rnrn
Đối với cánh cửa kim loại lắp trong khuôn kim loại, trườngrnhợp bất lợi nhất về tính toàn vẹn là cửa mở ra phía ngoài lò thử nghiệm, hưrnhỏng về tính toàn vẹn xuất hiện do sự cong vênh của tấm cánh cửa. Song trongrntrường hợp hư hỏng về tính toàn vẹn gây nên bởi sự nóng chảy của trục xoay, thìrnđiều kiện bất lợi nhất là cửa mở vào phía trong lò (tức là có các trục xoayrnnằm phía trong lò). Do đó, cần phải tiến hành 2 thử nghiệm, một thử nghiệm córncửa mở vào phía trong còn 1 thử nghiệm có cửa mở ra phía ngoài lò.
rnrn
Đối với sự hư hỏng về cách nhiệt gây ra bởi các trục xoayrnnằm ở phía tiếp xúc với lửa dẫn nhiệt ngược trở lại tấm cánh, điều kiện bất lợirnnhất là cửa mở vào phía trong lò. Đối với sự hư hỏng về cách nhiệt của các cụmrncửa có khuôn bằng kim loại thì nhìn chung trường hợp bất lợi nhất là cửa mở rarnphía ngoài lò. Trong cả hai trường hợp trên, loại vật liệu cánh cửa đều khôngrnquan trọng.
rnrn
C.4. Cửa cuốn
rnrn
C.4.1. Tính toàn vẹn
rnrn
Có một số điểm cần lưu ý về sự làm việc của các cửa cuốn,rnví dụ khả năng tự chịu trọng lượng bản thân của tang cuốn cũng như các bộ phậnrnkết cấu khác và khả năng duy trì trạng thái liên kết của các then khóa trongrnđiều kiện nhiệt độ cao. Hướng tác động của đám cháy có ảnh hưởng không đáng kểrnhoặc không ảnh hưởng đến khả năng làm việc của các then khóa, nhưng sẽ có ảnhrnhưởng lớn đến sự làm việc của các bộ phận chịu lực như tang cuốn, trục tangrncuốn, gối đỡ, v.v. Đối với các bộ phận này trường hợp bất lợi nhất là chúngrnđược lắp đặt phía trong lò thử nghiệm và chịu tác động trực tiếp của đám cháy.rnLúc đó, điều kiện nhiệt độ cao có thể gây ra sự hư hỏng về khả năng chịu lựcrnyêu cầu đối với các bộ phận.
rnrn
C.4.2. Tính cách nhiệt
rnrn
Đối với các cửa cuốn được cách nhiệt, cần chú ý rằng chorndù sự làm việc cách nhiệt có thể tương tự như của cửa bản lề, nhưng không córnnhững yếu tố chắc chắn giúp xác định phía làm việc yếu nhất. Bên cạnh đó, thanhrndẫn đỡ các chi tiết bằng thép có thể cần phải được bọc cách nhiệt dưới tác độngrncủa nguồn nhiệt từ trong lò toả ra. Vì vậy, những cửa này cần phải được thửrnnghiệm cả hai mặt.
rnrn
C.4.3. Kết luận
rnrn
Để đánh giá một cụm cửa cuốn không cách nhiệt, trường hợprncác bộ phận chịu lực như tang cuốn, trục đỡ, v.v nằm ở phía tiếp xúc với lửa làrntrường hợp bất lợi nhất đối với tiêu chí bền do đó cần có 1 mẫu được thử nghiệmrnđề kiểm tra trong điều kiện này.
rnrn
Để đánh giá một cụm cửa chắn không cách nhiệt, cần thực hiệnrnthử nghiệm về tiếp xúc với lửa ở cả hai phía.
rnrn
C.5. Các loại cửa đi dạng trượt cánh gấp
rnrn
C.5.1. Nguyên tắc chung
rnrn
Một số điểm đáng lưu ý về sự làm việc của cửa đi dạngrntrượt cánh gấp tương tự như cửa cuốn ví dụ như các bộ phận chịu lực khi bị tiếprnxúc với lửa. Ngoài ra cũng có một số khía cạnh lại tương tự như của cửa bảnrnlề/xoay quanh trục đứng ví dụ như các cánh cửa có thể bị biến dạng tuỳ theornchúng được chế tạo từ loại vật liệu nào, hay chúng được liên kết vào khuôn vàrnliên kết với nhau như thế nào.
rnrn
C.5.2. Tính toàn vẹn
rnrn
Điều kiện bất lợi nhất khi kiểm tra tính toàn vẹn đó làrncác bộ phận chịu lực phải chịu tiếp xúc với lửa do đó những bộ phận này phảirnđược lắp đặt nằm vào phía trong lò.
rnrn
C.5.3. Tính cách nhiệt
rnrn
Giống như phân tích trong phần 0 đối với cửa cuốn, càng córnnhiều khuôn hoặc các bộ phận khác nằm phía trong lò thì càng có nhiều diện tíchrnlộ ra để hấp thu nhiệt từ đó dẫn truyền sang phía không tiếp xúc với lửa và gâyrnnên sự hư hỏng về điều kiện cách nhiệt. Ngược lại, nếu có ít những bộ phận nhưrnvậy nằm phía trong lò để hấp thu nhiệt thì lượng nhiệt truyền ra phía khôngrntiếp xúc với lửa cũng giảm đi. Lập luận về sự phát tán nhiệt trên bề mặt khôngrntiếp xúc với lửa cũng giúp chứng minh rằng thử nghiệm có khuôn cửa và các bộrnphận khác nằm ở phía trong lò là nguy hiểm hơn vì nếu ngược lại thì sẽ có nhiềurndiện tích có thể phát tán nhiệt hơn nằm ở phía không tiếp xúc với lửa.
rnrn
C.5.4. Kết luận
rnrn
Để đánh giá cửa đi dạng trượt cánh gấp thì thử nghiệm córncác bộ phận chịu lực như cơ cấu treo/lăn, v.v nằm ở phía trong lò là bất lợirnnhất cho cả yếu tố độ bền và tính cách nhiệt, tuy nhiên cũng không thể đưa rarnmột kết luận tuyệt đối.
rnrn
rnrn
rnrnrn
rn(tham khảo)
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnD.1 – Ví dụ về cửa bản lề (Hinged Door)
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnD.2 – Ví dụ về cửa trượt theo phương nằm ngang
rn(Horizontal Sliding Door)
rnrn
rnrn

rnrn
Hình D.3 – Ví dụ về cửa toànrnmảng dạng cuốn (Sectional Rolling Shutter)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnD.4 – Ví dụ về cửa chắn dạng sắt xếp có một lớp vỏ bằng kim loại – không cáchrnnhiệt
rn(Steel Single Skin Folding shutter – Uninsulated)
rnrn
rnrn
rnrn
Hình D.5 – Ví dụ về cửa trượtrncánh gấp (Sliding Folding door)
rnrn
rnrn
rnrn

rnrn
Hình D.6 – Ví dụ về cửa trượtrncánh gấp kích thước lớn
rn(Sliding folding door)
rnrn

rnrn
Hình D.7 – Ví dụ về cửa chắnrndạng cuốn (Rolling Shutter)
rnrn
rnrn
(Côngrnbáo số 75+76 ngày 10/2/2007)
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 386:2007 về thử nghiệm khả năng chịu lửa – cửa đi và cửa chắn ngăn cháy do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.


