Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 388:2007 về sơn – phương pháp xác định độ cứng của màng phủ bằng thiết bị con lắc do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 388:2007 về sơn – phương pháp xác định độ cứng của màng phủ bằng thiết bị con lắc do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN388:2007 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 01/01/2007 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnPaínts -rnMethod for Hardness Determination of Coatings by Pendulum Tests
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn TCXDVN 388 : 2007 Sơn – Phương pháp xác địnhrnđộ cứng của màng phủ bằng thiết bị con lắc thay thế cho TCVN 2098 : 1993.
rnrn
TCVN 388 : 2007 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng đềrnnghị, Bộ Xây dựng ban hành.
rnrn
Tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn ISOrn1522 : 1998.
rnrn
1 rnPhạm vi áp dụng
rnrn
Tiêu chuẩn này quy địnhrnphương pháp xác định độ cứng của màng phủ khô bằng dao động con lắc, áp dụngrnđược cho các loại sơn và vecni.
rnrn
2 rnTài liệu viện dẫn
rnrn
TCVN 2094 : 1993 Sơn -rnPhương pháp gia công màng.
rnrn
TCVN 2096 : 1993 Sơn -rnPhương pháp xác định độ khô và thời gian khô .
rnrn
TCXDVN 352 : 2005 Sơn –rnPhương pháp xác định chiều dày màng sơn khô.
rnrn
3 rnNguyên tắc thử
rnrn
Phương pháp thử này dựa trênrncơ sở xác định tỷ số giữa thời gian dao động của con lắc trên bề mặt màng sơnrncần thử với thời gian dao động của con lắc trên tấm kính chuẩn. Tỷ số càng nhỏrnthì độ cứng càng thấp và ngược lại.
rnrn
rnrn
4.1 Thiết bị thử
rnrn
Thiết bị xác định độ cứngrnmàng sơn gồm các bộ phận sau :
rnrn
4.1.1 Con lắc :
rnrn
4.1.1.1 Con lắc K
rnrn
Con lắc K dùng thí nghiệmrnmàng phủ sơn có “độ cứng tương đối “cao , lớn hơn 0,5.
rnrn
Con lắc K là một khung théprncó hình tam giác nhọn. Hai viên bi thép được gắn vào thanh ngang, có đường kínhrn(5 ± 0,005) mm. Khoảng cách 2 viên bi là (30 ± 0,2) mm. Độ cứng Rockwell (HRC)rncủa viên bi là ( 63+3). Đối trọng được gắn vuông góc trên thanh ngang dùng đểrnlàm thăng bằng con lắc. Chu kỳ dao động của con lắc trên tấm kính chuẩn ( khôngrncó sơn) là (1,4 ± 0,02 ) s. Thời gian dao động tắt dần của con lắc từ góc 6ºrnđến 3º là (250 ± 10) s, tương đương từ 172 đến 185 dao động (xem hình 1).
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Con lắc P là một khung théprncó hình chữ nhật , phía dưới nối với thanh thép có đầu nhọn. Mặt dưới thanhrnngang lắp 2 viên bi thép làm điểm tựa, đường kính viên bi (8 ± 0,005 ) mm .rnKhoảng cách giữa 2 viên bi (50 ± 1) mm. Độ cứng Rockwell (HRC) của viên bi là (rn59±1).Trên tấm kính chuẩn, chu kỳ dao động của con lắc là (1 ± 0,05) s.Thờirngian dao động tắt dần của con lắc từ góc 12º đến 4º là (430 ± 10) s.
rnrn
Tổng khối lượng của con lắcrn(500 ± 0,1) g. Trọng tâm của con lắc đặt cách mặt phẳng điểm tựa (60 ± 0,1) mm,rnkhoảng cách từ viên bi tới đầu mũi nhọn của con lắc là (400 ± 0,2) mm
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
4.1.2 Thang chia độ
rnrn
Thang chia độ có vạch chiarnđộ dùng để đọc dao động của con lắc từ góc 6º đến 3º ( đối với con lắc K ) hay từrngóc 12º đến 4º ( đối với con lắc P ), đặt ở phía trước của trụ đỡ. Điểm trungrntâm của thang chia độ là điểm nghỉ của con lắc.Thang chia độ có thể di chuyểnrntheo đường nằm ngang và được khóa chốt ở vị trí 0. Thang chia độ có thể gắnrnthêm một tấm gương để dễ quan sát, có sẵn vạch chia độ 0º,3º,6º và 0º,4º,12º.
rnrn
4.1.3 Đồng hồ đếm tự động
rnrn
Dùng đo thời gian dao độngrntắt dần của con lắc, được nối với thang đo bằng dây dẫn có bộ phận cảm biến ghirnnhãn K hoặc P.
rnrn
4.1.4 Khung thiết bị và trụrnđỡ (Bệ đỡ)
rnrn
– Trụ đỡ làm bằng thép dùngrnđể đỡ mẫu thử và con lắc, gồm một thanh thẳng đứng gắn với mặt phẳng ngang córnkích thước 95 mm x 110 mm , dầy 10 mm. Trụ đỡ đồng thời là điểm tựa giữ con lắcrntrên mặt phẳng và con lắc không bị rung khi dao động tự do trên mẫu thử.
rnrn
– Các bộ phận của thiết bịrnthử được đặt trong khung hình hộp, có đế bằng gang và xung quanh là các tấmrnnhựa trong suốt gắn với nhau bằng các ốc vít, có lắp 2 cửa nhỏ hình tròn để đặtrnmẫu thử và con lắc.
rnrn
Thiết bị thử được đặt trongrnphòng thí nghiệm được chỉnh thăng bằng, tránh xa các nguồn chấn động và giórnlùa.
rnrn
4.1.5 Tấm kính chuẩn
rnrn
Đồng bộ theo máy, là tấmrnkính phẳng, bóng , có kích thước 100 mm x 100 mm , dầy 5 mm. Dùng để hiệu chuẩnrnthiết bị.
rnrn
4.2
rnrn
Gồm súng phun sơn, chổi quétrnsơn hoặc lô lăn sơn…
rnrn
rnrn
5.1Chuẩn bị 2 tấm kínhrncó kích thước 100 mm x100 mm x 5 mm.
rnrn
5.2 Chuẩn bị vật liệu sơn vàrndụng cụ gia công màng phủ .
rnrn
5.3 Tiến hành gia công màngrnphủ một lớp hay nhiều lớp theo quy định của từng loại sơn.
rnrn
Quy trình gia công tuânrntheo TCVN 2094: 1993.
rnrn
5.4
rnrn
5.5
rnrn
Trước khi thử, mẫu thử đượcrnđặt ở trong phòng có nhiệt độ ( 27± 2 )ºC và độ ẩm tương đối ( 70 ± 5) % từ 16rnh đến 24 h.
rnrn
rnrn
6.1 Hiệu chuẩn thiết bị
rnrn
Tiến hành hiệu chuẩn thiếtrnbị theo phụ lục A đối với con lắc K và theo phụ lục B đối với con lắc P.
rnrn
6.2
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
6.3
rnrn
Tiến hành xác định trên 3 vịrntrí khác nhau của mỗi mẫu thử. Ghi kết quả của mỗi lần thử và trung bình của cảrn3 lần thử.
rnrn
Độ cứng (X) của màng sơnrnđược tính theo công thức: X =
rnrn
rnrn
Trong đó : t là thời gianrndao động tắt dần của con lắc trên mẫu thử, tính bằng giây.
rnrn
t1 làrnthời gian dao động của con lắc trên mẫu kính chuẩn, tính bằng giây.
rnrn
Kết quả thử lấy đến 2 số saurndấu phảy.
rnrn
Chênh lệch kết quả trungrnbình giữa hai mẫu thử không quá 3% đối với con lắc P và 8% đối với con lắc K.rnNếu sai số phảI tiến hành làm lại.
rnrn
rnrn
Trong báo cáo kết quả cần córnnhững thông tin sau :
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
c)
rnrn
d)
rnrn
e)
rnrn
f)
rnrn
g)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 388:2007 về sơn – phương pháp xác định độ cứng của màng phủ bằng thiết bị con lắc do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.