Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 391:2007 về bê tông- yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 391:2007 về bê tông- yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN391:2007 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 01/01/2007 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnConcretern-Requirements for Natural Moist Curing
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Bê tông– Yêu cầu Bảorndưỡng ẩm tự nhiên
rnrn
Concretern–Requirements for Natural Moist Curing
rnrn
1- Phạm vi áp dụng
rnrn
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu về Bảo dưỡng ẩm tựrnnhiên, bằng cách phủ ẩm và tưới nước cho các kết cấu bê tông và bê tông cốtrnthép trong sản xuất và thi công, chịu tác động trực tiếp của các yếu tố khí hậurnViệt Nam.
rnrn
rnrn
TCXD 191: 1996 – Bê tông và vật liệu bê tông-rnThuật ngữ và định nghĩa ;
rnrn
TCXDVN 305: 2004 – Bê tông khối lớn – Quyrnphạm thi công và nghiệm thu.
rnrn
rnrn
rnrn
3 Thuật ngữ- định nghĩa
rnrn
– Bảo dưỡng ẩm tự nhiên: Quá trình giữ ẩmrnthường xuyên cho bê tông trong điều kiện tác động của các yếu tố khí hậu địarnphương. Có thể thực hiện Bảo dưỡng ẩm tự nhiên bằng cách tưới nước trực tiếprnlên bề mặt bê tông, phủ vật liệu ẩm và tưới nước, phun sương, hoặc phủ các vậtrnliệu cách nước lên mặt bê tông (xem TCXD 191: 1996).
rnrn
– Cường độ bảo dưỡng tới hạn: Giá trị cường độ nénrncủa bê tông tại thời điểm ngừng quá trình Bảo dưỡng ẩm tự nhiên, ký hiệu là RthBD,rnđơn vị tính là % cường độbê tông ở tuổi 28 ngày đêm, %R28rn(xem TCXD 191: 1996).
rnrn
– Thời gian bảo dưỡng cần thiết:
rnrn
– Bảo dưỡng ban đầu: Quá trình giữ cho bêrntông không bị bốc hơi nước vào không khí khi chưa thể tưới nước giữ ẩm trựcrntiếp lên mặt bê tông.
rnrn
– Bảo dưỡng tiếp theo: Quá trình giữ ẩm đểrnhạn chế bê tông bốc hơi nước vào không khí, tính từ khi bắt đầu tưới nước lênrnmặt bê tông tới khi ngừng quá trình Bảo dưỡng ẩm tự nhiên.
rnrn
– Bề mặt hở: Bề mặt kết cấu bê tông có thể bốc hơirnnước vào không khí.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Cường độ bảo dưỡng tới hạn
rnrn
Thời gian bảo dưỡng cần thiết
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn Vùng khí hậu Bảorn dưỡng ẩm bê tông rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn Từ tháng đến hếtrn tháng rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn Mùa hè rn rn | rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn | rn Mùa khô rn Mùa mưa rn | rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn Mùa khô rn Mùa mưa rn | rn rn V – XI rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
6.2rnGiairnđoạn Bảo dưỡng ban đầu:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
5h; vào mùa Đông ở Vùng A là khoảng 5 -rn8h đóng rắn của bê tông tuỳ theo tính chất của bê tông và đặc điểm của thờirntiết.
rnrn
rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
6.3rnGiairnđoạn Bảo dưỡng tiếp theo: Tiến hành kế tiếp ngay sau giai đoạn Bảo dưỡng ban đầu.rnĐây là giai đoạn cần tưới nước giữ ẩm liên tục mọi bề mặt hở của bê tông chorntới khi ngừng quá trình Bảo dưỡng.
rnrn
6.3.1 rnĐốirnvới bê tông dùng xi măng Pooclăng và xi mămg pooclăng hỗn hợp: Cần thường xuyênrntưới nước giữ ẩm cho mọi bề mặt hở của kết cấu bê tông cho tới khi bê tông đạtrngiá trị Cường độ bảo dưỡng tới hạn R
như sau:
rnrn
a)rnĐốirnvới bê tông nặng thông thường, bê tông mác cao, bê tông chống thấm, bê tông tựrnlèn: Không dưới mức quy định ở Bảng 2, tuỳ theo Vùng và Mùa khí hậu.
rnrn
b)Đối với bê tông cốt liệu nhẹ, bê tôngrncốt sợi phân tán: Thời gian bảo dưỡng cần thiết giảm hơn 1 ngày đêm so với giárntrị ở Bảng 2. Riêng mùa mưa ở Vùng B và C không dưới số ngày đêm ở Bảng 2.
rnrn
c)rnĐốirnvới bê tông bọt và bê tông khí: Thời gian bảo dưỡng cần thiết tăng thêm 1 ngàyrnso với mức quy định ở Bảng 2.
rnrn
d)Đối với bê tông của kết cấu sẽ chịu tác độngrnthường xuyên của hoá chất, bê tông của kết cấu xây dựng ở vùng ven biển trongrnphạm vi 1km tính từ mép nước và bê tông ở hải đảo : Nếu không có quy địnhrnriêng của thiết kế thì Thời gian bảo dưỡng cần thiết lấy tăng thêm 1 ngày sornvới mức quy định ở Bảng 2.
rnrn
e)rnĐốirnvới bê tông khối lớn :
rnrn
· rnBêrntông các kết cấu khối lớn của các công trình công nghiệp và dân dụng (như móngrnsilô, móng ống khói, móng máy, tường và vòm hầm, tường chắn đất vv…): Ngoài cácrnyêu cầu của thiết kế, Thời gian bảo dưỡng cần thiết là không dưới 7 ngày đêm,rnkhông phân biệt Vùng và Mùa khí hậu. Biện pháp tưới nước và biện pháp thoátrnnhiệt cho bê tông khối lớn trong giai đoạn Bảo dưỡng tiếp theo cần thực hiệnrntheo hướng dẫn của TCXDVN 305: 2004.
rnrn
· rnBêrntông các đập lớn: Thực hiện theo yêu cầu của thiết kế hoặc theo Biện pháp thirncông đã được phê duyệt.
rnrn
rnrn
rnBảng 2- Mức giá trị Cường độ bảo dưỡng tới hạn
rnrn
rnThời gian bảo dưỡng cần thiết T ct BD cho bê tôngrnnặng thông thường
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | |
| rn rn | rn rn | |||
| rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
rnrn
rnrn
f)
rnrn
· rnBêrntông đầm lăn dùng cho mặt đường hoặc sân bãi: Thời gian bảo dưỡng cần thiếtrnkhông dưới mức quy định ở Bảng 2.
rnrn
· rnBêrntông đầm lăn cho đập lớn: Thực hiện theo yêu cầu của thiết kế hoặc theo Biệnrnpháp thi công đã được phê duyệt. Có thể dùng thiết bị phun nước thành sương lênrnmặt bê tông ngay sau khi đầm lèn mỗi lớp. Việc phun sương được tiến hành cuốnrnchiếu lên theo các lớp đổ. Khi ngừng thi công thì lớp đổ cuối cùng được tướirnnước bảo dưỡng không ít hơn 7 ngày đêm.
rnrn
6.3.2 rnĐối với bê tông dùng xi măng Pooclăng xỉ và Pooclăng Puzolan: Thời gian Bảorndưỡng ẩm tăng thêm 1 ngày đêm so với quy định ở Bảng 2.
rnrn
6.3.3 rnĐối với bê tông dùng xi măng đóng rắn chậm, hoặc dùng phụ gia chậm ninh kết:rnThời gian bảo dưỡng cần thiết tăng thêm 1 ngày đêm so với quy định trong Bảngrn2.
rnrn
6.3.4 rnĐối với bê tông dùng xi măng đóng rắn nhanh, hoặc dùng phụ gia tăng nhanh đóngrnrắn: Thực hiện theo Điều 6.3.1.b).
rnrn
6.4 rnTrong giai đoạn Bảo dưỡng tiếp theo có thể phủ ẩm hoặc không phủ ẩm bề mặt bêrntông. Đối với vùng có khí hậu nóng khô hoặc có gió Lào thì việc phủ ẩm sẽ córntác dụng để giảm số lần tưới nước trong ngày và hạn chế nứt mặt bê tông.
rnrn
rnSố lần tưới nước trong một ngày tuỳ thuộc vào môi trường khí hậu địa phương,rnsao cho bề mặt bê tông luôn được ẩm ướt. Việc tưới nước giữ ẩm cần được duy trìrncả ban ngày lẫn ban đêm để đảm bảo cho bề mặt bê tông luôn được giữ ẩm, tránhrnbị để khô trong đêm.
rnrn
rnTrong giai đoạn Bảo dưỡng tiếp theo có thể thực hiện ngâm nước trên mặt bê tôngrnthay cho tưới nước giữ ẩm.
rnrn
6.5rnNước dùng để tưới giữ ẩm bề mặt bê tông nên thoả mãn yếu cầu của Tiêu chuẩnrnTCXDVN 302: 2004. Cũng có thể dùng nước sông, nước hồ ao không có tạp chất gâyrnhại cho bê tông để Bảo dưỡng ẩm bê tông.
rnrn
6.6 rnKhi sản xuất các sản phẩm bê tông hoặc thi công công trình bê tông có sử dụngrncác giải pháp kỹ thuật để tăng nhanh đóng rắn bê tông nhằm sớm tháo cốp pharn(như hấp hơi nước, hấp bằng năng lượng mặt trời, hấp bằng điện vv…) thì quárntrình Bảo dưỡng tiếp theo cần được thực hiện cho tới khi bê tông đạt Cường độrnbảo dưỡng tới hạn theo Điều 6.3. Khi tháo cốp pha mà bê tông đã đạt Cường độrnbảo dưỡng tới hạn thì không cần bảo dưỡng ẩm tiếp nữa. Nếu chưa đạt Cường độrnbảo dưỡng tới hạn thì phải tiếp tục tưới nước bảo dưỡng ẩm cho tới khi bê tôngrnđạt được Cường độ bảo dưỡng tới hạn theo quy định.
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 391:2007 về bê tông- yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.