rnrn
TIÊU CHUẨNrnXÂY DỰNG VIỆT NAM
rnrn
TCXDVN 60-2003
rnrn
TRƯỜNGrnDẠY NGHỀ – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
rnrn
SCHOOLrnOF VOCATIONAL TRAINING – DESIGN STANDARDS
rnrn
HÀ NỘI 2003
rnrn
Lời nói đầu
rnrn
TCXDVNrn60-2003 soát xét TCXD 60-1974
rnrn
TCXDVNrn60-2003 do Viện Nghiên cứu Kiến trúc chủ trì soát xét, biên soạn.
rnrn
Vụ Khoa học Công nghệ – Bộ Xây dựng đề nghịrnvà được Bộ Xây dựng ban hành.
rnrn
TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
rnrn
TRƯỜNG DẠY NGHỀ -rnTIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
rnrn
Schoolol ofofrnVocationalal Trainingng – Designgn Standards
rnrn
1.Phạm vi áp dụng
rnrn
Tiêu chuẩn nàyrnđược áp dụng để thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo nhà và công trình của cácrntrường dạy nghề chính qui, các cơ sở dạy nghề đào tạo dài hạn, ngắn hạn thuộcrnTrung ương, Địa phương hoặc các tổ chức kinh tế do Nhà nước quản lý trong phạmrnvi cả nước.
rnrn
Chú thích: Tiêu chuẩn này cũngrnđược áp dụng khi thiết kế nhà và công trình của trường đào tạo giáo viên dạyrnnghề.
rnrn
2. Tiêu chuẩn tríchrndẫn:
rnrn
-TCVN 2748-1991:Phânrncấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung
rnrn
-TCVN 4450-1987:Nhàrnở. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
rnrn
-TCXD 13-1991:Phân cấp nhà và công trình dân dụng. Nguyên tắcrnchung
rnrn
-TCVNrn4601-1988 :Trụ sở cơ quan. Tiêu chuẩn thiết kế
rnrn
-TCVN 4513-1988:Cấprnnước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế
rnrn
-TCVN 4474-1987:Thoátrnnước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế
rnrn
-TCXD 33-1985: Cấprnnước. Mạng lưới bên ngoài và công trình
rnrn
-TCXD 51-1984: Thoátrnnước. Mạng lưới bên ngoài và công trình
rnrn
-TCXDrn16 -1986: Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng. Tiêu chuẩn thiếtrnkế
rnrn
-TCXDrn29-1991: Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng. Tiêu chuẩn thiết kế
rnrn
-TCXD 25-199: Đặtrnđường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng. Tiêu chuẩn thiếtrnkế.
rnrn
-TCXD 27-1991:Đặtrnthiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng.Tiêu chuẩn thiết kế
rnrn
-TCVN 2622-1995:rnPhòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế
rnrn
-TCVN 5674 -1992:rnCông tác hoàn thiện trong xây dựng. Tiêu chuẩn thi công nghiệm thu
rnrn
3. rnQuy định chung
rnrn
3.1. Học sinh trườngrndạy nghề được chia thành lớp, mỗi lớp không quá 35 học sinh. Số lượng học sinhrncủa trường dạy nghề được tính theo nhiệm vụ thiết kế với các quy mô như rnsau:
rnrn
– Qui mô nhỏ: từ 300 hs đến 600 hs;
rnrn
– Qui mô vừa: từ 600 hs đến 1000 hs;
rnrn
– Qui mô lớn: từ 1000 hs đến 1500 hs.
rnrn
Chú thích:
rnrn
1) Qui mô trường dạy nghề được tính theo sốrnlượng học sinh nhiều nhất của hệ học chính qui dài hạn
rn2)Trường hợp đặc biệt, cho phép số lượng học sinh của trường dạy nghề lớnrnhơn quy định ở điều 3.1
rnrn
3.2. Trường dạy nghềrnđược thiết kế với cấp công trình từ cấp I đến cấp IV. Nội dung cụ thể của từngrncấp công trình áp dụng theo quy định trong tiêu chuẩn “Phân cấp công trình xâyrndựng – Nguyên tắc chung” – TCVN 2748 – 1991.
rnrn
3.3. Trong một trườngrnđược phép thiết kế xây dựng các hạng mục có cấp công trình khác nhau, nhưngrnkhông vượt quá 3 cấp và phải ưu tiên cấp công trình cao cho khối nhà học.
rnrn
Chú thích: Nhà và công trình cấprnIV chỉ thiết kế xây dựng ở khu vực chưa có quy hoạch hoặc đối với một số côngrntrình phụ trợ của trường dạy nghề.
rnrn
4. Yêu cầu về khu đấtrnxây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng
rnrn
4.1. Địa điểm xâyrndựng trường dạy nghề cần phải:
rnrn
-rnPhù hợp với quy hoạch các điểm dân cư và mạng lưới trường dạy nghề;
rnrn
– Gần các cơ sở sảnrnxuất có ngành nghề mà trường đào tạo như xí nghiệp công nghiệp, công trường xâyrndựng, nông trường, lâm trường, bến cảng v.v…
rnrn
4.2. Khu đất xây dựngrntrường dạy nghề cần bảo đảm các yêu cầu sau:
rnrn
– Yên tĩnh cho việc giảng dạy và học tập;
rnrn
– Giao thông thuận tiện và an toàn;
rnrn
– Thuận tiện cho việc cung cấp điện, nước;
rnrn
– Ở trên nền đất tốt, cao ráo;
rnrn
– Đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh đối với các xí nghiệp côngrnnghiệp thải ra chất độc hại.
rnrn
Khoảng cách ly vệ sinhrnđược lấy theo bảng 1
rnrn
BẢNG 1. KHOẢNG CÁCHrnVỆ SINH
rnrn
rn rn | rn CẤP ĐỘC HẠI CỦA NHÀrn MÁY, rn XÍ NGHIỆP,rn KHO TÀNG rn | rn
rn KHOẢNG CÁCH LY VỆrn SINH rn NHỎ NHẤT (m) rn | rn
rn
rn | rn Cấprn I rn | rn
rn 1.000 rn | rn
rn
rn | rn Cấprn II rn | rn
rn 500 rn | rn
rn
rn | rn Cấprn III rn | rn
rn 300 rn | rn
rn
rn | rn Cấprn IV rn | rn
rn 100 rn | rn
rn
rn | rn Cấprn V rn | rn
rn 50 rn | rn
rn
rnrn
4.3. Diện tích khurnđất xây dựng trường dạy nghề được chia làm 3 khu vực sau:
rnrn
a.rn rnKhu học tập: gồm các lớp học, giảng đường, phòng thírnnghiệm, xưởng thực hành và nhà làm việc;
rnrn
b. rnKhu rènrnluyện thể chất: gồm các sân, bãi tập thể dục thể thao;
rnrn
c. rnKhu phụcrnvụ sinh hoạt cho học sinh.
rnrn
Diện tích khu đất xâyrndựng trường được tính theo bảng 2
rnrn
BẢNG 2. TIÊU CHUẨNrnDIỆN TÍCH KHU ĐẤT XÂY DỰNG (m2/hs).
rnrn
rn rn | rn Số lượng học sinh rn | rn
rn Toàn trường rn | rn
rn Khu học tập rn | rn
rn Khu rèn luyện thểrn chất rn | rn
rn Khurn phục vụ sinh hoạt học sinh rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn đồng bằng rn | rn
rn Trungrn du, miền núi rn | rn
rn đồng bằng rn | rn
rn Trungrn du, miền núi rn | rn
rn Đồng bằng rn | rn
rn Trungrn du, miền núi rn | rn
rn đồng bằng rn | rn
rn Trungrn du, miền núi rn | rn
rn
rn | rn 300¸500 rn | rn
rn 35¸40 rn | rn
rn 45¸62 rn | rn
rn 15rn ¸20 rn | rn
rn 20rn ¸rn 30 rn | rn
rn 8 rn | rn
rn 10rn ¸12 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn 15¸20 rn | rn
rn
rn | rn 600¸1000 rn | rn
rn 33¸36 rn | rn
rn 46¸52 rn | rn
rn 14rn ¸16 rn | rn
rn 25 rn | rn
rn 7rn ¸rn 8 rn | rn
rn 8rn ¸12 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn 13¸15 rn | rn
rn
rn | rn 1000¸1500 rn | rn
rn 27¸30 rn | rn
rn 45¸47 rn | rn
rn 12rn ¸14 rn | rn
rn 25 rn | rn
rn 5rn ¸rn 6 rn | rn
rn 8rn ¸10 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn
rn | rn Số lượng học sinh rn | rn
rn Toàn trường rn | rn
rn Khu học tập rn | rn
rn Khu rèn luyện thểrn chất rn | rn
rn Khurn phục vụ sinh hoạt học sinh rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn đồng bằng rn | rn
rn Trungrn du, miền núi rn | rn
rn đồng bằng rn | rn
rn Trungrn du, miền núi rn | rn
rn đồng bằng rn | rn
rn Trungrn du, miền núi rn | rn
rn đồng bằng rn | rn
rn Trungrn du, miền núi rn | rn
rn
rn | rn 300¸500 rn | rn
rn 35¸40 rn | rn
rn 45¸62 rn | rn
rn 15rn ¸20 rn | rn
rn 20rn ¸rn 30 rn | rn
rn 8 rn | rn
rn 10rn ¸12 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn 15¸20 rn | rn
rn
rn | rn 600¸1000 rn | rn
rn 33¸36 rn | rn
rn 46¸52 rn | rn
rn 14rn ¸16 rn | rn
rn 25 rn | rn
rn 7rn ¸rn 8 rn | rn
rn 8rn ¸12 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn 13¸15 rn | rn
rn
rn | rn 1000¸1500 rn | rn
rn 27¸30 rn | rn
rn 45¸47 rn | rn
rn 12rn ¸14 rn | rn
rn 25 rn | rn
rn 5rn ¸rn 6 rn | rn
rn 8rn ¸10 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn
rnrn
Chú thích:
rnrn
1) Diện tích khu đất xây dựng ở bảng 2 chưa kểrnđến diện tích đất xây dựng các cơ sở thực hành hay thí nghiệm lớn như bãi tậprnlái ô tô, máy kéo, đất trồng thí nghiệm, trại chăn nuôi thí nghiệm.
rnrn
2) Đối với các trường dạy nghề có nhu cầu xâyrndựng nhà ở cho cán bộ công nhân viên của trường, cho phép tăng thêm giá trịrntrong bảng 2 theo nhiệm vụ thiết kế được duyệt.
rnrn
3) Trường hợp phải xây dựng trên đất nông nghiệprncó sản lượng cây trồng cao cho phép giảm diện tích đất trong bảng từ 15% đếnrn20%.
rnrn
4) Đất dự trữ phát triển phải tính thêm từ 20%rnđến 25%
rnrn
4.4. Mật độ xây dựngrncông trình của trường dạy nghề không nhỏ hơn 20% và không lớn hơn 40%.
rnrn
4.5.rnChỉ giới xây dựng các công trình của trường dạy nghề phải cách đường đỏ ít nhấtrnlà 15m. Nếu gần trục giao thông chính, khoảng cách đó phải lớn hơn 50m.
rnrn
4.6. Diện tích câyrnxanh của khu trường dạy nghề tính từ 30% đến 40% diện tích khu đất toàn trường.
rnrn
Chú thích: Nếu trường dạy nghềrnxây dựng giáp với rừng núi, vườn cây hoặc giữa cánh đồng thì diện tích xây xanhrncó thể giảm xuống, nhưng không nhỏ hơn 20%
rnrn
4.7. Khu đất xây dựngrncác công trình phục vụ sinh hoạt phải được ngăn cách với khu học tập bằng dảirncây xanh hoặc sân thể thao và có lối đi riêng biệt.
rnrn
4.8. Khu đất xây dựngrntrường phải được bảo vệ bằng hàng rào. Chiều cao của hàng rào không nhỏ hơnrn1,5m. Vật liệu làm hàng rào tuỳ theo điều kiện của từng địa điểm xây dựng nhưngrnphải đảm bảo yêu cầu bảo vệ và mỹ quan.
rnrn
5. Nội dung công trìnhrnvà các yêu cầu về giải pháp thiết kế
rnrn
5.1. Trường dạy nghề bao gồm các khối chức năng côngrntrình chủ yếu sau:
rnrn
– Khối học tập;
rnrn
– Khối thực hành-laornđộng;
rnrn
– Khối phục vụ học tập;
rnrn
– Khối rèn luyện thểrnchất (TDTT);
rnrn
– Khối hành chính quảnrntrị và phụ trợ;
rnrn
– Khối phục vụ sinhrnhoạt (với trường có nội trú).
rnrn
5.2. Giải pháp thiết kế trường dạy nghề phảirnphù hợp với dây chuyền công nghệ, điều kiện khí hậu, kinh tế, đất đai; phù hợprnvới vị trí và tầm quan trọng của công trình trong hệ thống xây dựng ở địarnphương (thành phố, thị xã, thị trấn, nông trường v.v…), đồng thời phải phùrnhợp với mục tiêu đào tạo của trường, bảo đảm mối liên hệ chặt chẽ giữa các côngrntrình nhằm phục vụ tốt cho học tập và sinh hoạt.
rnrn
5.3. Thành phần, cơ cấu và diện tích cácrnphòng trong các khối của trường được xác định trên cơ sở quy mô, cơ cấu tổrnchức, ngành nghề đào tạo, kế hoạch giảng dạy của mỗi trường dạy nghề.
rnrn
Chú thích: Công suất sử dụngrntính cho phòng học không nhỏ hơn 75%; cho xưởng thực hành không nhỏ hơn 85%.
rnrn
5.4. Chiều rộng củarncầu thang và hành lang trong các nhà học được thiết kế theo quy định sau:
rnrn
– Cầu thang chính: từrn2,1m đến 2,4m tùy theo số lượng học sinh;
rnrn
– Chiều rộng hành langrnchính: từ 1,8m đến 2,4m tuỳ theo số lượng học sinh.
rnrn
5.5. Chiều cao phòngrnhọc và phòng thí nghiệm : từ 3,6 m trở lên.
rnrn
Khối học tập
rnrn
5.6. Các phòng họcrnchung hay phòng học chuyên môn cần bố trí theo các nguyên tắc sau:
rnrn
a. Cácrnphòng học của các lớp cùng năm học, cùng khoa, bộ môn đặt gần nhau.
rnrn
b. Cácrnphòng học sử dụng chung cần bố trí ở giữa các nhóm phòng học.
rnrn
c. Ngănrncách với các phòng có nguồn gây tiếng ồn hoặc có mùi vị (xưởng thực hành, phòngrnthí nghiệm hoá, nhà ăn, nhà bếp …).
rnrn
5.7. Các phòng thuộc khối học tập không bốrntrí ở tầng hầm, tầng nửa hầm hay tầng giáp mái. Các phòng thí nghiệm có thiếtrnbị nặng có thể bố trí ở tầng dưới cùng. Các phòng phụ, kho và các phòng kỹrnthuật khác có thể đặt ở tầng hầm.
rnrn
5.8. Diện tích các phòngrntrong khối học tập được lấy theo bảng 3
rnrn
BẢNG 3. DIỆN TÍCH CÁCrnPHÒNG HỌC
rnrn
rn rn | rn Tên phòng rn | rn
rn Quy mô lớp rn | rn
rn Diện tích phòngrn tính theo quy mô lớp rn | rn
rn
rn | rn Phòng học các mônrn khoa học cơ bản và kỹ thuật cơ sở, thí nghiệm và các môn chuyên môn rn | rn
rn 1 lớp rn | rn
rn 48m2 ¸ 60m2 rn | rn
rn
rn | rn Phòng học ghép lớp rn | rn
rn 2 lớp rn | rn
rn 1,4¸1,5 (m2/chỗ) rn | rn
rn
rn | rn Phòng vẽ kỹ thuật rn | rn
rn 1/2 lớp rn | rn
rn 42 m2 ¸ 60 m2 rn | rn
rn
rn | rn Phòng chuẩn bị chorn các phòng học và phòng thí nghiệm rn | rn
rn 2 lớp rn | rn
rn 12 m2 ¸ 18 m2 rn | rn
rn
rn | rn Phòng in và phimrn đèn chiếu rn | rn
rn Toàn trường rn | rn
rn 18 m2 ¸ 24 m2 rn | rn
rn
rn | rn Tên phòng rn | rn
rn Quy mô lớp rn | rn
rn Diện tích phòngrn tính theo quy mô lớp rn | rn
rn
rn | rn Phòng học các mônrn khoa học cơ bản và kỹ thuật cơ sở, thí nghiệm và các môn chuyên môn rn | rn
rn 1 líp rn | rn
rn 48m2 ¸ 60m2 rn | rn
rn
rn | rn Phòng học ghép lớp rn | rn
rn 2 líp rn | rn
rn 1,4¸1,5 (m2/chç) rn | rn
rn
rn | rn Phòng vẽ kỹ thuật rn | rn
rn 1/2 líp rn | rn
rn 42 m2 ¸ 60 m2 rn | rn
rn
rn | rn Phòng chuẩn bị chorn các phòng học và phòng thí nghiệm rn | rn
rn 2 líp rn | rn
rn 12 m2 ¸ 18 m2 rn | rn
rn
rn | rn Phòng in và phimrn đèn chiếu rn | rn
rn Toàn trường rn | rn
rn 18 m2 ¸ 24 m2 rn | rn
rn
rnrn
Chú thích:
rnrn
1) Mỗi phòng chuẩn bị phục vụ cho hai phòng họcrn(phòng thí nghiệm) kề hai bên.
rnrn
2) Diện tích các phòng học chuyên môn, phòng thírnnghiệm và phòng vẽ kỹ thuật được xác định theo điều kiện công năng và trangrnthiết bị.
rnrn
3) Phòng vẽ kỹ thuật tính cho hai ca.
rnrn
5.9. Ở mỗi tầng củarnnhà học, cần có phòng nghỉ cho giáo viên. Diện tích phòng nghỉ từ 2,4 m2rnđến 3,0m2 / 1 phòng học, nhưng không nhỏ hơn 15 m2.
rnrn
5.10. Khoảng cáchrngiữa các trang thiết bị trong phòng học của khối học tập được lấy theo hình 1rnvà bảng 4
rnrn
Hìnhrn1:
rnrn
1. Bàn học sinh
rnrn
2. Ghế học sinh
rnrn
3. Bàn giáo viên
rnrn
4. Ghế giáo viên
rnrn
5. Bảng đen
rnrn
6. Bục giảng
rnrn
BẢNG 4. KHOẢNG CÁCHrnGIỮA CÁC THIẾT BỊ TRONG PHÒNG HỌC
rnrn
rn rn | rn Ký hiệu rn | rn
rn Tên gọi các khoảngrn cách rn | rn
rn Kíchrn thước rn (m) rn | rn
rn
rn | rn b rn | rn
rn Chiều rộng phòngrn học, không nhỏ hơn: rn | rn
rn 6,0 rn | rn
rn
rn | rn n1 rn | rn
rn Khoảng cách giữarn các dãy bàn, không nhỏ hơn: rn | rn
rn 0,60 rn | rn
rn
rn | rn n2 rn | rn
rn Khoảngrn cách giữa dãy bàn ngoài và tường ngoài, không nhỏ hơn: rn | rn
rn 0,50 rn | rn
rn
rn | rn y rn | rn
rn Khoảng cách từ dãyrn bàn cuối đến bảng, không lớn hơn: rn | rn
rn 10,0 rn | rn
rn
rn | rn y1 rn | rn
rn Khoảng cách từ dãyrn bàn đầu đến bảng, không nhỏ hơn: rn – rn Vớirn phòng học chuyên ngành rn – rn Vớirn phòng học lý thuyết chung rn | rn
rn 2,0 rn 1,6 rn | rn
rn
rn | rn y2 rn | rn
rn Khoảng cách giữarn hai bàn trong cùng một dãy, không nhỏ hơn: rn | rn
rn 0,60 rn | rn
rn
rn | rn y3 rn | rn
rn Khoảng cách từ dãyrn bàn cuối tới tường sau, không nhỏ hơn: rn | rn
rn 0,70 rn | rn
rn
rn | rn y4 rn | rn
rn Khoảng cách từ bànrn giáo viên đến bảng, không nhỏ hơn: rn | rn
rn 0,80 rn | rn
rn
rn | rn a rn | rn
rn Góc nhìn từ chỗrn ngồi ngoài cùng ở bàn đầu đến mép trong của bảng, không nhỏ hơn: rn | rn
rn 300 rn | rn
rn
rnrn
5.11. Các trường dạyrnnghề có từ 400 học sinh trở lên, có thể tổ chức một phòng học lớn (giảngrnđường). Quy mô giảng đường được tính căn cứ vào số lượng học sinh, chương trìnhrnhọc tập, mục tiêu đào tạo, khả năng thiết bị và theo nhiệm vụ thiết kế đượcrnduyệt. Công suất sử dụng của giảng đường không nhỏ hơn 60%.
rnrn
5.12. Diện tích giảngrnđường được lấy theo bảng 5
rnrn
BẢNG 5. TIÊU CHUẨNrnDIỆN TÍCH TRONG GIẢNG ĐƯỜNG
rnrn
rn rn | rn Số chỗ ngồi trongrn giảng đường rn | rn
rn Diện tích một chỗrn ngồi (m2) rn | rn
rn
rn | rn 200 – 350 rn | rn
rn 1¸1,1 rn | rn
rn
rn | rn 120 – 150 rn | rn
rn 1,2 rn | rn
rn
rn | rn 80 – 100 rn | rn
rn 1,3 rn | rn
rn
rnrn
Chú thích:
rnrn
1) rnChiều dài giảng đường không lớn hơn 21m, chiều rộng tùyrntheo số chỗ.
rnrn
2) rnGiảng đường có chiều dài lớn hơn 10m phải có bục giảngrncao hơn mặt sàn 0,3m.
rnrn
3) Trênrngiảng đường cần bố trí chỗ chiếu phim hay đèn chiếu để phục vụ giảng dạy.
rnrn
5.13.rnTuỳ theo yêu cầu của ngành nghề đào tạo, có thể xây dựng phòng mô hình, học cụ,rnphòng in-tráng ảnh và phim đèn chiếu phục vụ cho học tập. Yêu cầu kỹ thuật củarncác phòng này do nhiệm vụ thiết kế quy định.
rnrn
5.14. Phòng học phảirnthiết kế ít nhất có hai cửa ra vào, một cửa bố trí ở đầu lớp, một cửa bố trí ởrncuối lớp. Cửa phải thiết kế hai cánh và mở ra phía hành lang.
rnrn
5.15. Các phòng trongrnkhối học tập phải thiết kế chỗ để mũ, nón và áo mưa của học sinh.
rnrn
Khối thực hành
rnrn
5.16. Xưởng thực hành cần bảo đảm hai nhiệmrnvụ đào tạo: thực hành cơ bản và thực hành sản xuất.
rnrn
5.17.Nội dung và quyrnmô diện tích các xưởng thực hành trong trường dạy nghề được thiết kế tuỳ theornđiều kiện trang bị, máy móc tương ứng với ngành, nghề được đào tạo (côngrnnghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, lâm nghiệp …)
rnrn
Chú thích:
rnrn
1) Cần tận dụng các cơ sở sản xuất ở địa phươngrn(nhà máy, công trường, nông trường v.v…) làm nơi thực hành sản xuất cho họcrnsinh. Trường chỉ xây dựng xưởng thực hành cơ bản, không xây dựng xưởng thựcrnhành sản xuất nếu đã có cơ sở sản xuất bảo đảm cho học sinh tham gia thực hànhrnnghề.
rnrn
2) Thiết kế xưởng thực hành cần chú ý sao chornviệc sử dụng thiết bị được linh hoạt. Khi cần thay đổi trang thiết bị, máy móc,rncông trình chỉ phải cải tạo ít nhất.
rnrn
3)) Thiết kế xưởng thực hành tùy theo ngành, nghề đào tạo cầnrntuân theo các tiêu chuẩn, qui phạm hiện hành có liên quan.
rnrn
5.18. Cơ cấu chungrncác xưởng thực hành gồm có:
rnrn
a. Chỗrnlàm việc của phụ trách xưởng (hay phân xưởng).
rnrn
b. Chỗrnđể dụng cụ, đồ nghề, vật liệu (kho).
rnrn
c. Chỗrnlên lớp trước khi thực hành.
rnrn
d.rnChỗ thay quần áo, tắm rửa, vệ sinh.
rnrn
e.rnChỗ đặt máy móc, thiết bị và thực hành.
rnrn
f.rnChỗ chuẩn bị phôi liệu cho thực hành.
rnrn
g. Chỗ sửa chữa máy móc và hoàn chỉnh sản phẩm.
rnrn
Chú thích: Diện tích chỗ đặtrnmáy móc, thiết bị tính theo số lượng các chủng loại mà trường được trang bịrntheo nhiệm vụ thiết kế. Cần bố trí đủ diện tích đi lại và vận chuyển. Trườngrnhợp cần chỗ cho người tham quan và kiến tập, phải quy định trong nhiệm vụ thiếtrnkế.
rnrn
5.19. Các phân xưởngrnthực hành cần bố trí thành khu vực riêng, bảo đảm khoảng cách ly cần thiết vớirncác khu vực khác và ở cuối hướng gió chính.
rnrn
Khối phục vụ học tập
rnrn
5.20. Hội trường củarntrường dạy nghề phải bảo đảm phục vụ được các cuộc hội họp, hoạt động văn hóa,rnxem phim và học chính trị tập trung. Quy mô của hội trường được tính như sau:
rnrn
a.rn Đốirnvới các trường ở vùng đồng bằng: từ 20% ¸ 30% số học sinh toànrntrường.
rnrn
b. Đối với trường ở vùng trung du, miềnrnnúi: từ 30% ¸ 50% số học sinh toàn trường.
rnrn
Chú thích: Trường dạy nghề quirnmô nhỏ và vừa có thể sử dụng phòng học lớn (giảng đường) làm hội trường.
rnrn
5.21. Diện tích cácrnphòng trong hội trường tính theo bảng 6.
rnrn
5.22. Tường ngăn vàrncác trang bị trong hội trường cần thiết kế linh hoạt để phù hợp với nhu cầurnhoạt động của các chức năng khác nhau.
rnrn
5.23.rnCâu lạc bộ của trường dạy nghề, tuỳ điều kiện của từng trường, có thể bố trí ởrnkhu ký túc xá học sinh hoặc kết hợp với hội trường nhưng cần bảo đảm tính chấtrnsử dụng độc lập của từng bộ phận công trình.
rnrn
Diệnrntích các phòng trong câu lạc bộ tính theo bảng 7.
rnrn
BẢNG 6. TIÊU CHUẨNrnDIỆN TÍCH CÁC PHÒNG TRONG HỘI TRƯỜNG
rnrn
rn rn | rn Tên phòng rn | rn
rn Đơn vị tính rn | rn
rn Diện tích (m2) rn | rn
rn
rn | rn – Phòng khán giả rn | rn
rn chỗ ngồi rn | rn
rn 0,7 ¸ 0,75 rn | rn
rn
rn | rn – Kho thiết bị,rn dụng cụ rn | rn
rn chỗ ngồi rn | rn
rn 0,02 rn | rn
rn
rn | rn – Khu vệ sinh chung rn | rn
rn Theorn tiêu chuẩn vệ sinh chung rn | rn
rn
rn | rn – Sân khấu rn | rn
rn chỗ ngồi rn | rn
rn 0,15 ¸ 0,18 rn | rn
rn
rn | rn – Phòng truyềnrn thanh, hình ảnh rn | rn
rn Phòng rn | rn
rn 15 ¸18 rn | rn
rn
rn | rn – Kho (dụng cụ) sânrn khấu rn | rn
rn Phòng rn | rn
rn 12 ¸ 15 rn | rn
rn
rn | rn – Phòng Chủ tịchrn đoàn; Phòng diễn viên rn | rn
rn Phòng rn | rn
rn 24 ¸ 36 rn | rn
rn
rn | rn – Khu vệ sinh, tắmrn cạnh sân khấu rn | rn
rn phòng rn | rn
rn 2 ¸ 4 rn | rn
rn
rn | rn – Sảnh, hành langrn kết hợp nghỉ rn | rn
rn chỗ ngồi rn | rn
rn 0,20 ¸ 0,25 rn | rn
rn
rnrn
BẢNG 7. TIÊU CHUẨNrnDIỆN TÍCH CÁC PHÒNG TRONG CÂU LẠC BỘ
rnrn
rn rn | rn Tên phòng rn | rn
rn Diện tích (m2) rn | rn
rn
rn | rn Dưới 1000 học sinh rn | rn
rn Trên 1000 học sinh rn | rn
rn
rn | rn Phòng diễn tập vănrn nghệ rn | rn
rn 18 ¸ 24 rn | rn
rn 24 ¸ 30 rn | rn
rn
rn | rn Phòng tập ca nhạc rn | rn
rn 15 ¸18 rn | rn
rn 18 ¸ 24 rn | rn
rn
rn | rn Phòng xem vô tuyến rn | rn
rn 36 ¸ 42 rn | rn
rn 45 ¸ 65 rn | rn
rn
rn | rn Phòng thể thao rn | rn
rn 28 – 42 rn | rn
rn 42 – 65 rn | rn
rn
rnrn
Chú thích: Trường dạy nghề quirnmô nhỏ nên kết hợp xây dựng câu lạc bộ với hội trường
rnrn
5.24. Thư viện trongrntrường dạy nghề bao gồm kho sách, phòng đọc cho giáo viên và phòng đọc cho họcrnsinh. Diện tích các phòng trong thư viện tính theo bảng 8.
rnrn
BẢNG 8. TIÊU CHUẨNrnDIỆN TÍCH CÁC PHÒNG TRONG THƯ VIỆN
rnrn
rn rn | rn Tên phòng rn | rn
rn Đơn vị tính rn | rn
rn Diện tích (m2) rn | rn
rn
rn | rn – Kho sách rn | rn
rn Cho 1.000 đơn vịrn sách rn | rn
rn 2,2 rn | rn
rn
rn | rn – Phòng đọc của họcrn sinh rn | rn
rn Chỗ rn | rn
rn 1,5 ¸ 1,8 rn | rn
rn
rn | rn – Phòng đọc của cánrn bộ, giáo viên rn | rn
rn Chỗ rn | rn
rn 2,0 ¸ 2,4 rn | rn
rn
rnrn
5.25.Số chỗ trongrnphòng đọc của thư viện tính như sau:
rnrn
a. Cho 3% số học sinh toàn trườngrntrở lên
rnrn
b. Cho 20% cán bộrngiảng dạy.
rnrn
Chúrnthích:
rnrn
1) rnSốrnlượng sách trong kho tính từ 25 đơn vị sách trở lên cho một học sinh.
rnrn
2) rnKhôngrnbố trí lối đi ngang qua phòng đọc và kho sách đến phòng khác.
rnrn
5.26. Phòng truyềnrnthống của trường dạy nghề được thiết kế cho tất cả các quy mô với diện tích từrn36 m2 trở lên.
rnrn
5.27. Ở khu vực họcrntập, thí nghiệm và thực hành cần bố trí khu vệ sinh có đủ xí, tiểu và chỗ rửarntay riêng cho giáo viên và học sinh nam, nữ ở từng tầng riêng biệt. Số lượngrnthiết bị vệ sinh tính như sau: 1 xí, 2 tiểu, 1 chỗ rửa tay cho 40 người.
rnrn
5.28. Các xưởng thựcrnhành nghề có gây bẩn, bụi được bố trí phòng tắm công cộng theo tiêu chuẩn khôngrnquá 8 người có 1 vòi tắm hương sen và phòng thay quần áo theo tiêu chuẩn 0,25 m2/người-0,3rnm2/người. Số lượng người tính theo số học sinh và giáo viên ở carnthực hành đông nhất.
rnrn
Chú thích:
rnrn
1) Nếurnkhu thực hành ở cách ký túc xá không quá 200 m, có thể không thiết kếrnphòng tắm.
rnrn
2) Không bố trí khu vệ sinhrnđối diện với phòng học.
rnrn
Khối rèn luyện thểrnchất
rnrn
5.29. Trong trườngrndạy nghề, tùy theo qui mô và điều kiện cụ thể có thể xây dựng công trình thểrnthao có mái che. Diện tích công trình tính từ 0,13 đến 0,17 m2/ rnhọc sinh và được thiết kế theo các kích thước chính: 24mx12m; 36mx18m.
rnrn
Chú thích: Cần kết hợprnphòng tập thể thao trong câu lạc bộ vào công trình thể thao có mái che.
rnrn
5.30. Khu thể dục-thể thao ngoài trời trường dạy nghềrncần bố trí các công trình sau:
rnrn
– Sân tập thể dục, điền kinh;
rnrn
– Sân bóng rổ, bóng truyền, cầu lông ;
rnrn
Nếu có điều kiện, córnthể xây dựng các công trình sau:
rnrn
– Sân bóng đá;
rnrn
– Bãi tập thể thao quốc phòng ;
rnrn
– Hồ bơi đơn giản.
rnrn
Chú thích:
rnrn
1) Các công trình thể thao không bố trí ngay cửarnphòng học, khoảng cách giữa các sân bãi đến khu học tập phải lớn hơn 20 m.
rnrn
2) Kíchrnthước và quy định các loại sân thể thao căn cứ theo các tiêu chuẩn hiện hành.
rnrn
3) Đối với các nghề cần có yêu cầu rèn luyện thểrnlực đặc biệt như thuỷ thủ, lái cẩu tháp…, có thể bố trí thêm sân bãirntập luyện riêng tùy theo số lượng học sinh.
rnrn
4) Nếu có nhiều trường dạy nghề tập trung ở mộtrnkhu vực, có thể xây dựng chung một khu thể dục thể thao.
rnrn
Khối hành chính quảnrntrị và phụ trợ
rnrn
5.31. Diện tích cácrnphòng làm việc của Ban giám hiệu, phòng nghiệp vụ, đoàn thể quần chúng tínhrntheo bảng 9.
rnrn
BẢNG 9. DIỆN TÍCH CÁCrnPHÒNG LÀM VIỆC
rnrn
rn rn | rn Tên phòng rn | rn
rn Đơn vị rn | rn
rn Diện tích (m2) rn | rn
rn
rn | rn Phòng hiệu trưởng rn | rn
rn Phòng rn | rn
rn 20 ¸ 25 rn | rn
rn
rn | rn Phòng phó hiệurn trưởng rn | rn
rn Phòng rn | rn
rn 12 ¸ 15 rn | rn
rn
rn | rn Phòng giáo viên,rn các bộ môn, khoa rn | rn
rn Giáo viên rn | rn
rn 5 ¸ 6 rn | rn
rn
rn | rn Phòng cán bộ hànhrn chính, nghiệp vụ, quản lý rn | rn
rn Cán bộ rn | rn
rn 4 ¸ 4,5 rn | rn
rn
rn | rn Phòng họp hộirn đồng:-Trường có dưới 500 hs rn rn -Trường có trên 600 hs rn | rn
rn Phòng rn Phòng rn | rn
rn 18 ¸24 rn 24 ¸ 36 rn | rn
rn
rn | rn Phòng truyền thốngrn ( theo nhiệm vụ thiết kế) rn | rn
rn Phòng rn | rn
rn 36 ¸ 54 rn | rn
rn
rn | rn Phòng chuẩn bịrn giảng dạy của giáo viên rn | rn
rn Giáo viên rn | rn
rn 1,2 ¸ 1,5 rn | rn
rn
rnrn
Chú thích:
rnrn
1) Các trưởng, phó,rnphòng ban tính theo tiêu chuẩn 10 m2/người ¸12rnm2/người.
rnrn
2) Có thể tách riêng vănrnphòng Đảng uỷ và văn phòng các đoàn thể quần chúng (công đoàn, đoàn thanh niên,rnphụ nữ), diện tích mỗi phòng không quá 15m2 nếu số học sinh dưới 500, không quárn18m2 nếu số học sinh trên 500.
rnrn
3) Phòng giáo viên córnthể chia theo bộ môn hoặc tập trung thành một vài phòng lớn để tiện làm việc,rnhội họp tuỳ theo số lượng cán bộ.
rnrn
4) Phòng chuẩn bị giảngrndạy của giáo viên nên chia theo bộ môn, diện tích mỗi phòng không nhỏ hơn 18m2.
rnrn
5) Phòng họp chính nênrnđể ở nhà học chính.
rnrn
5.32.rnTuỳ theo loại hình và qui mô trường dạy nghề, có thể thiết kế các kho tàng vàrncông trình cần thiết như trạm biến thế, nhà để xe, trạm cấp nước … Số lượngrnvà quy mô các loại công trình trên được quy định trong nhiệm vụ thiết kế vàrntính toán theo các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.
rnrn
Khối phục vụ sinhrnhoạt
rnrn
5.33.rnKhối phục vụ sinh hoạt nội trú của học sinh trong trường dạy nghề gồm : ký túcrnxá, nhà ăn và các công trình phục vụ sinh hoạt khác.
rnrn
5.34.rnKý túc xá học sinh trường dạy nghề được tính toán cho 100% học sinh ở nội trú.rnNên bố trí học sinh nam, nữ ở riêng từng nhà, từng tầng hay từng khu vực có cửarnđi riêng.
rnrn
Chú thích: Có thể bố trí phòngrnquản lý học sinh trong khu nhà ở tuỳ theo yêu cầu về tổ chức và quản lý họcrnsinh
rnrn
5.35.rnDiện tích ở cho học sinh trong trường dạy nghề lấy theo bảng 10.
rnrn
BẢNG 10. TIÊU CHUẨNrnDIỆN TÍCH Ở CỦA HỌC SINH
rnrn
rn rn | rn Thành phần rn | rn
rn Diện tích (m2) rn | rn
rn Ghi chú rn | rn
rn
rn | rn Học sinh nam rn | rn
rn 3,5 rn | rn
rn Giường 2 tầng rn | rn
rn
rn | rn Học sinh nữ rn | rn
rn 4,0 rn | rn
rn Giường 1 tầng rn | rn
rn
rn | rn Học sinh nước ngoài rn | rn
rn 6 ¸7 rn | rn
rn Giường 1 tầng rn | rn
rn
rnrn
Chú thích:
rnrn
1) Mỗi phòng ở không ítrnhơn 2 và không nhiều hơn 6 học sinh. Nếu ở giường 2 tầng không nhiều hơn 8 họcrnsinh.
rnrn
2) Phòng ở dùng giường 2rntầng được tăng chiều cao phòng lên 3,3m.
rnrn
5.36.rnKhu vệ sinh nên bố trí cho từng cặp phòngrnhoặc riêng biệt cho từng phòng ở có đủ xí, rửa, tắm. Tránh bố trí khu vệ sinhrncông cộng hoặc chung cho mỗi tầng.
rnrn
Nếurnthiết kế nhà ở tập thể, số lượng thiết bị trong khu vệ sinh công cộng tính theornbảng 11.
rnrn
BẢNG 11. KHU VỆ SINHrnCÔNG CỘNG TRONG NHÀ Ở CỦA HỌC SINH
rnrn
rn rn | rn Thành phần và rn số học sinh rn | rn
rn Tiêu chuẩn (chỗ) rn | rn
rn
rn | rn Tắm rn | rn
rn Rửa rn | rn
rn Giặt rn | rn
rn Xí rn | rn
rn Tiểu rn | rn
rn VS kinh nguyệt rn | rn
rn
rn | rn Nam từ 12 ¸ 16 học sinh rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn – rn | rn
rn
rn | rn Nữ từ 12 ¸ 16 học sinh rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn
rnrn
5.37. Đối với các trường dạy nghề có yêu cầu thiết kếrnnhà ở cho giáo viên và cán bộ, công nhân viên của trường thì tiêu chuẩn diệnrntích được lấy theo nhiệm vụ thiết kế do các cấp có thẩm quyền phê duyệt và phảirntuân theo những quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4450-1987 “Nhà ở. Nguyên tắc cơrnbản để thiết kế”.
rnrn
5.38. Trong trườngrndạy nghề được xây dựng một nhà ăn tập thể phục vụ cho học sinh và một phần cánrnbộ, công nhân viên nhà trường.
rnrn
5.39.rnKhi thiết kế nhà ăn tập thể, cần kết hợp với các sinh hoạt khác của trường vàrntuân theo những tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.
rnrn
5.40. Qui mô nhà ănrntập thể được xác định theo số học sinh nội trú và tính toán sử dụng cho 2rnca/bữa ăn.
rnrn
5.41. Diện tích phòngrnăn và các bộ phận trong nhà ăn tính theo bảng 12.
rnrn
BẢNG 12. DIỆN TÍCH CÁC BỘ PHẬN TRONG NHÀ ĂN
rnrn
rn rn | rn Phòng – bộ phận rn | rn
rn Diện tích (m2/chỗ) rn | rn
rn
rn | rn Nhà ăn 300 chỗ rn | rn
rn Nhà ăn 500 chỗ rn | rn
rn
rn | rn Khu bếp và kho (rn gia công thô, gia công kỹ,bếp, kho). rn | rn
rn 0,88 rn | rn
rn 0,63 rn | rn
rn
rn | rn Phòng ăn (phòng ăn,tiền sảnh,rửa tay,uống nước,rửa và đểrn bát). rn | rn
rn 1,12 rn | rn
rn 0,99 rn | rn
rn
rn | rn Khu vực hànhrn chính,sinh hoạt,thanh toán tiền, kho phụ. rn | rn
rn 0,25 rn | rn
rn 0,16 rn | rn
rn
rnrn
5.42.rnNhà ăn cần bố trí độc lập nhưng phải liên hệ thuận tiện với khu nhà học và khurnnhà ở, khoảng cách xa nhất không quá 500m.
rnrn
5.43.rnTrong khu ký túc xá của học sinh có thể bố trí một số quầy phục vụ, thành phầnrnvà diện tích như sau:
rnrn
-rnQuầy bách hóa, công nghệ phẩm: 15 m2 đến18 m2;
rnrn
-rnQuầy giải khát: 12 m2 đến18 m2;
rnrn
-rnCác dịch vụ khác ( cắt tóc, may vá,sách báo,tem thư…): 24 m2 đến30rnm2.
rnrn
Chú thích: Diện tích các quầyrnbách hóa, công nghệ phẩm, giải khát được tính gộp cả chỗ bán hàng, kho chứa vàrnchỗ chế biến.
rnrn
5.44.Tuỳrnthuộc vào đặc điểm, yêu cầu thực tế của từng trường dạy nghề có thể thiết kếrnmột trạm y tế. Diện tích các phòng của trạm y tế lấy theo bảng 13.
rnrn
5.45. Các trường dạyrnnghề ở xa thành phố hoặc các khu dân cư, tuỳ theo qui mô có thể thiết kế nhàrnkhách diện tích từ 36 m2 đến 54m2
rnrn
BẢNG 13. DIỆN TÍCHrnCÁC PHÒNG CỦA TRẠM Y TẾ
rnrn
rn rn | rn Tên phòng rn | rn
rn Đơn vị tính rn | rn
rn Diện tích (m2) rn | rn
rn
rn | rn Phòng trưởngrn trạm, y tá trực rn | rn
rn phòng rn | rn
rn 9 ¸ 12 rn | rn
rn
rn | rn Phòng khámrn bệnh rn | rn
rn Phòng rn | rn
rn 12 rn | rn
rn
rn | rn Phòng y tế,rn hồ sơ, phát thuốc rn | rn
rn Phòng rn | rn
rn 12 rn | rn
rn
rn | rn Phòng tiêmrn và thủ thuật có 1¸2 giường rn | rn
rn Phòng rn | rn
rn 12 ¸18 rn | rn
rn
rn | rn Phòng bệnhrn nhân rn | rn
rn 1giường/100 hs rn | rn
rn 4 ¸ 6 rn | rn
rn
rn | rn Kho rn | rn
rn rn chỗ rn | rn
rn 6 ¸ 9 rn | rn
rn
rnrn
Chú thích:
rnrn
Các trường dạy nghềrnqui mô dưới 800 học sinh chỉ nên bố trí một phòng y tế kiêm các chức năng khám,rnphát thuốc và chữa bệnh thông thường.
rnrn
Trạmrny tế bố trí ở nơi yên tĩnh, cuối hướng gió chính, có đường ôtô và lối ra vàornriêng.
rnrn
6. Yêu cầu và chiếurnsáng, kỹ thuật điện và thiết bị điện yếu
rnrn
Chiếu sáng tự nhiên
rnrn
6.1. Chiếurnsáng tự nhiên của các phòng trong trường dạy nghề áp dụng theo TCXD 29 -rn1991 " Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng. Tiêu chuẩn thiết kếrn".
rnrn
Hệ số chiếu sáng tự nhiên tiêu chuẩn đối vớirncác phòng học, phòng thí nghiệm, lấy theo độ chính xác của công việc.
rnrn
6.2. Các phòng học phải có chiếu sáng tựrnnhiên trực tiếp. Cửa sổ lấy ánh sáng của các phòng học, giảng đường bố trí phíarnbên trái học sinh. Không bố trí cửa sổ ở tường treo bảng viết.
rnrn
6.3. Các phòng vẽ kỹ thuật cần bố trí cửa sổrnlấy ánh sáng ở hướng Bắc, Tây bắc. Các phòng học nói chung không lấy ánh sángrntheo hướng Đông Tây.
rnrn
6.4. Khi thiết kế hành lang giữa cần đảm bảo:
rnrn
Bốrntrí chiếu sáng tự nhiên một đầu khi chiều dài hành lang không quá 20 m.
rnrn
Bốrntrí chiếu sáng tự nhiên hai đầu khi chiều dài hành lang không quá 40m.
rnrn
Khirnhành lang dài hơn 40 m, phải bố trí các khoang lấy ánh sáng có chiều rộng khôngrnnhỏ hơn 3m, khoảng cách giữa các khoang hay từ khoang cuối cùng tới đầu hồi nhàrnlấy từ 20m đến 25m.
rnrn
Chú thích: Các buồng thang hởrncũng được coi là khoang lấy ánh sáng.
rnrn
Hệ số phản xạrnbề mặt bao che và đồ đạc trong phòng học không được nhỏ hơn các chỉ số sau:
rnrn
3) rnTrần, lárnchớp cửa sổ, cửa đi rn: 0,70
rnrn
4) rnPhầnrntrên của tường rn rn: 0,60
rnrn
5) rnTườngrn rn rn: 0,50
rnrn
6) rnĐồ đạcrn(thiết bị bằng gỗ) rn: 0,35
rnrn
7) rnSàn rn rn: 0,25
rnrn
Chiếu sáng nhân tạo -rnkỹ thuật điện và thiết bị điện yếu
rnrn
6.6. Thiết kế chiếu sáng nhân tạo trongrntrường dạy nghề phải tuân theo TCXD 16- 1986 “Chiếu sáng nhân tạo trongrncông trình dân dụng.Tiêu chuẩn thiết kế”. Yêu cầu chiếu sáng cho các khu vựcrntính theo bảng 14.
rnrn
BẢNG 14. YÊU CẦU VỀrnĐỘ RỌI NHỎ NHẤT TRÊN MẶT PHẲNG LÀM VIỆC
rnrn
rn rn | rn Khu vực rn | rn
rn Độ rọi nhỏ nhất rn (lux) rn | rn
rn Mặt phẳng được rn chiếu sáng rn | rn
rn
rn | rn Đèn huỳnh quang rn | rn
rn Đèn nung sáng rn | rn
rn
rn | rn Phòng học tập, thírn nghiệm, vẽ: rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn – Bàn học sinh rn | rn
rn 300 rn | rn
rn 150 rn | rn
rn Ngang 0,8m rn | rn
rn
rn | rn – Bảng đèn rn | rn
rn 300 rn | rn
rn 150 rn | rn
rn Đứngrn -Trên bảng rn | rn
rn
rn | rn – Xưởng thực hành rn | rn
rn 300 rn | rn
rn 150 rn | rn
rn Ngang 0,8m rn | rn
rn
rn | rn – Phòng làm việc rn | rn
rn 150 rn | rn
rn 75 rn | rn
rn Ngang 0,8m rn | rn
rn
rn | rn – Phòng đọc sách rn | rn
rn 300 rn | rn
rn 150 rn | rn
rn Ngang 0,8m rn | rn
rn
rn | rn – Phòng mượn sách rn | rn
rn 150 rn | rn
rn 75 rn | rn
rn Ngang 0,8m rn | rn
rn
rn | rn – Phòng họp, phòngrn khách rn | rn
rn 150 rn | rn
rn 75 rn | rn
rn Ngang 0,8m rn | rn
rn
rn | rn – Phòng ăn, bếp rn | rn
rn 100 rn | rn
rn 50 rn | rn
rn Ngang 0,8m rn | rn
rn
rn | rn – Hành lang, cầu thang, khu vệ sinh rn | rn
rn – rn | rn
rn 30 rn | rn
rn Ngang 0,8m rn | rn
rn
rnrn
Chú thích:
rnrn
4) Độ rọi nhỏ nhất tại bất kỳ điểm nào của cácrnđiểm làm việc trong các phòng học, giảng đường, phòng đọc sách đảm bảo khôngrnnhỏ hơn 2/3 độ rọi trung bình của phòng đó.
rnrn
5)rnĐộ rnrọi trong xưởng thực hành và phòng thí nghiệm có thể cho phép cao hơn quy địnhrntrong bảng 14 bằng cách bổ sung chiếu sáng tại chỗ để bảo đảm yêu cầu về độrnchính xác cần thiết tại đó (theo nhiệm vụ thiết kế quy định).
rnrn
6.7. Chiếu sáng chornbảng đen nên dùng đèn huỳnh quang. Các đèn nung sáng phải có chụp hướng ánhrnsáng vào bảng, không hướng vào mặt học sinh.
rnrn
6.8. Cấp điện áp dùngrntrong trường dạy nghề là điện xoay chiều 3 pha 220/380 hoặc 127/220vôn.
rnrn
6.9. Hệ thốngrnđiện yếu trong trường dạy nghề gồm;
rnrn
Điệnrnthoại .
rnrn
Điệnrntruyền thanh, thiết bị âm thanh trong giảng đường, hội trường.
rnrn
Chuôngrnđiện báo giờ, đồng hồ điện.
rnrn
Tínrnhiệu bảo vệ.
rnrn
6.10. Đặt thiết bịrnđiện và đường dẫn điện trong trường dạy nghề tuân theo các qui định trong tiêurnchuẩn thiết kế đặt đường dây dẫn điện và đặt thiết bị điện trong nhà ở và côngrntrình công cộng: TCXD 25 – 1991, TCXD 27-1991.
rnrn
6.11. Chống sét cho các công trình trường dạy nghề cầnrntuân theo các qui định trong tiêu chuẩn thiết kế và thi công chống sét cho cácrncông trình xây dựng hiện hành.
rnrn
Các côngrntrình trong trường dạy nghề được xếp vào loại có yêu cầu chống sét cấp III vàrncông trình thường xuyên tập trung đông người.
rnrn
7. Yêu cầu phòng cháyrnchữa cháy
rnrn
7.1. Khi thiết kếrntrường dạy nghề, phải bảo đảm yêu cầu phòng cháy chữa cháy theo các quy địnhrntrong tiêu chuẩn "Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầurnthiết kế. TCVN 2622 – 1995".
rnrn
7.2. Các phòng họcrnđược thiết kế theo giới hạn cho phép về bậc chịu lửa, số tầng và chiều dài quyrnđịnh ở bảng 15.
rnrn
BẢNG 15. QUY ĐỊNH VỀrnYÊU CẦU PHÒNG CHÁY CHO CÔNG TRÌNH
rnrn
rn rn | rn Cấp rn công trình rn | rn
rn Bậc rn chịu lửa rn | rn
rn Số tầng nhà rn | rn
rn Chiều dài lớn nhấtrn (m) rn | rn
rn
rn | rn Không có tường ngănrn cháy rn | rn
rn Córn tường ngăn cháy rn | rn
rn
rn | rn I rn | rn
rn I rn II rn | rn
rn Không quy định rn 1 – 8 rn | rn
rn 110 rn 110 rn | rn
rn Không quy định rn Không quy định rn | rn
rn
rn | rn II rn | rn
rn III rn | rn
rn 1 – 5 rn | rn
rn 90 rn | rn
rn Không quy định rn | rn
rn
rn | rn III rn | rn
rn IV rn | rn
rn 2 rn 1 rn | rn
rn 50 rn 70 rn | rn
rn 100 rn 140 rn | rn
rn
rn | rn IV rn | rn
rn IV rn V rn | rn
rn 1 rn 1 rn | rn
rn 70 rn 50 rn | rn
rn rn 140 rn 100 rn | rn
rn
rnrn
Chú thích: Trong cácrnngôi nhà có tường ngăn cháy, khoảng cách giữa các tường ngăn cháy không đượcrnvượt quá chiều dài của ngôi nhà không có tường ngăn cháy có bậc chịu lửa tươngrnđương.
rnrn
7.3.rnKhoảng cách xa nhất từ cửa đi các phòng (trừ phòng vệ sinh, rửa tay, phòng tắmrnvà các phòng phụ) đến lối đi bên ngoài gần nhất hoặc cầu thang được lấy theornbảng 16.
rnrn
BẢNG 16. KHOẢNG CÁCHrnTỪ CÁC PHÒNG ĐẾN CẦU THANG GẦN NHẤT
rnrn
rn rn | rn Bậc chịu lửa rn | rn
rn rn Khoảng cách xa nhất cho phép (m) rn | rn
rn
rn | rn Từ các phòng ở giữarn các cầu thang hoặc lối ra bên ngoài rn | rn
rn Từ các phòngrn có lối ra hành lang cụt rn | rn
rn
rn | rn rn I – II rn | rn
rn 40 rn | rn
rn 25 rn | rn
rn
rn | rn rn III rn | rn
rn 30 rn | rn
rn 15 rn | rn
rn
rn | rn rn IV rn | rn
rn 25 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn
rn | rn rn V rn | rn
rn 20 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn
rnrn
7.4. Khoảng cáchrnphòng cháy giữa các ngôi nhà có bậc chịu lửa khác nhau phải bằng hoặc lớn hơnrnkhoảng cách qui định trong bảng17.
rnrn
BẢNG 17. KHOẢNG CÁCHrnPHÒNG CHÁY GIỮA CÁC NGÔI NHÀ CÓ BẬC CHỊU LỬA KHÁC NHAU
rnrn
rn rn | rn Bậc chịu lửa củarn ngôi nhà thứ nhất rn | rn
rn Khoảng cáchrn đến ngôi nhà thứ hai, có bậc chịu lửa (m) rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn I-II rn | rn
rn III rn | rn
rn IV rn | rn
rn V rn | rn
rn
rn | rn I-II rn | rn
rn 6 rn | rn
rn 8 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn
rn | rn III rn | rn
rn 8 rn | rn
rn 8 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn
rn | rn IV rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn 15 rn | rn
rn
rn | rn V rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 15 rn | rn
rn 15 rn | rn
rn
rnrn
7.5. Phòng học, giảngrnđường có 100 chỗ trở lên và các phòng họp phải có ít nhất 2 lối thoát.
rnrn
7.6. Ghế ngồi ở cácrnphòng học, hội trường trên 100 chỗ phải liên kết cố định vào sàn nhà.
rnrn
7.7. Phòng có đôngrnngười sử dụng không được đặt các cầu thang xoắn ốc, chiếu nghỉ ngắt đoạn, bậcrnthang lượn hình rẻ quạt trên đường thoát nạn, trừ cầu thang lên tầng giáp mái.
rnrn
7.8. Trên đường thoátrnnạn an toàn, cửa ra vào không nhỏ hơn1,4m. Hành lang rộng ít nhất1,5m. Các cánhrncửa phải mở ra phía ngoài lối thoát ra của ngôi nhà.
rnrn
7.9. Không cho phép bố trí các kho vật liệu dễ cháy và dễrnnổ trong nhà học chính.
rnrn
7.10. Cho phép bố trírnkhông quá 2 tủ hút của một phòng vào một hệ thống hút, nếu lượng chất cần phảirnthải không tạo ra hỗn hợp nổ, cháy hoặc độc hại nhiều.
rnrn
8. Yêu cầu về cấp -rnthoát nước và kỹ thuật vệ sinh
rnrn
Cấp nước
rnrn
8.1. Trong trường dạyrnnghề phải thiết kế hệ thống cấp nước chung cho học tập và sinh hoạt, theo cácrnqui định trong tiêu chuẩn “Cấp nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình TCXDrn33-1985” và tiêu chuẩn “Cấp nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế TCVNrn4513-1988”.
rnrn
8.2. Các trường dạyrnnghề xây dựng ở khu vực chưa có hệ thống cấp nước bên ngoài thì phải có giếngrnvà hệ thống lọc đơn giản. Nước chữa cháy cần tận dụng các nguồn nước tự nhiênrn(hồ, ao) hoặc có thể xây bể chứa nước.
rnrn
8.3. Lưu lượng nướcrntính toán cho nhu cầu học tập và thực hành sản xuất lấy theo yêu cầu công nghệrntrong nhiệm vụ thiết kế được duyệt.
rnrn
Chú thích: Lưu lượng nước tínhrntoán cho các vòi thí nghiệm được xác định theo tỷ lệ số vòi dùng nước đồng thờirnnhư trong bảng 18.
rnrn
BẢNG 18. TỶ LỆ SỐ VÒIrnDÙNG NƯỚC ĐỒNG THỜI
rnrn
rnrn
rn rn | rn Tổng số vòi đượcrn dùng (cái) rn | rn
rn Tỷ lệ số vòi dùngrn đồng thời (%) rn | rn
rn
rn | rn Dưới 100 rn | rn
rn 30 rn | rn
rn
rn | rn 100 – 200 rn | rn
rn 25 rn | rn
rn
rn | rn 200 – 500 rn | rn
rn 20 rn | rn
rn
rn | rn 500 – 1000 rn | rn
rn 15 – 18 rn | rn
rn
rn | rn Trên 1000 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
8.4. Lượng nước tínhrntoán cho nhu cầu sinh hoạt ở các nhà học và xưởng thực hành áp dụng theo bảngrn19
rnrn
BẢNG 19. TIÊU CHUẨNrnSỬ DỤNG NƯỚC
rnrn
rn rn | rn Tên công trình rn | rn
rn Đơn vị sử dụng rn | rn
rn Tiêu chuẩn (l) rn | rn
rn
rn | rn Nhà học rn | rn
rn 1rn người (học sinh, giáo viên) trong 1 ngày rn | rn
rn 15 – 20 rn | rn
rn
rn | rn Xưởng thực hành rn | rn
rn 1 người cho 1 ca rn | rn
rn 25 rn | rn
rn
rn | rn Phòng tắm có hương sen rn | rn
rn 1 người trong 1rn ngày rn | rn
rn 100 – 120 rn | rn
rn
rn | rn Nhân viên phục vụ rn | rn
rn 1 người trong 1 carn phục vụ rn | rn
rn 25 rn | rn
rn
rnrn
Thoátrnnước
rnrn
8.5. Trong trường dạyrnnghề phải thiết kế hệ thống thoát nước chung cho sinh hoạt, học tập, thí nghiệmrnvà thực hành. Khi thiết kế hệ thống thoát nước, cần tuân theo các quy địnhrntrong tiêu chuẩn thiết kế “Thoát nước – Mạng lưới bên ngoài và công trình. TCXDrn51-1984” và tiêu chuẩn “Thoát nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế – TCVN 4474 -rn1987”.
rnrn
8.6. Khối lượng vàrnthành phần nước thải ở phòng thí nghiệm và ở xưởng thực hành được lấy theornnhiệm vụ thiết kế công nghệ. Nước thải có chứa axit (độ pH dưới 6,5) hay chứarnkiềm (độ pH trên 8,5) cần phải xử lý trung hoà trước khi xả vào hệ thống thoátrnnước chung.
rnrn
Thông gió
rnrn
8.7. Những phòngrnchính của nhà học và công trình trong trường dạy nghề phải bảo đảm thông gió tựrnnhiên, mở cửa sổ hướng gió thịnh hành về mùa hè.
rnrn
8.8. Các phòng sau đây phải được thông gió trực tiếp vàrnthường xuyên: phòng học, hội trường, thư viện, phòng thí nghiệm có sinh ra hơirnvà nhiệt thừa, câu lạc bộ.
rnrn
8.9. Chỉ được thiếtrnkế thông gió cơ khí cho các phòng thí nghiệm, xưởng thực hành có sinh ra hơirnđộc hoặc có lò phát nhiệt (rèn, đúc v.v..)
rnrn
Chú thích:
rnrn
Trong các phòng thírnnghiệm có sinh ra hơi độc, phải bố trí hút hơi tại chỗ bằng các tủ hút hơi. Nơirnhút hơi độc cần bố trí tại các chỗ thoáng, không làm ảnh hưởng tới người làmrnviệc hay sinh hoạt.
rnrn
Số lần trao đổi khôngrnkhí của phòng được tính toán theo nồng độ cho phép của hơi độc trong phòng hayrntheo lượng nhiệt thừa thải ra.
rnrn
8.10. Các phòng họp,rnhội trường, phòng học, phòng thí nghiệm, câu lạc bộ, phòng đọc sách, thư viện,rnnhà ăn, phòng làm việc được dùng quạt trần.
rnrn
Chống nóng
rnrn
8.11. Các phòng họcrnvà sinh hoạt phải được chống nóng và chống nắng bằng các biện pháp kỹ thuậtrnthích hợp.
rnrn
8.12. Phải có quyrnhoạch trồng cây và thảm cỏ ở những khoảng đất trống.
rnrn
8.13. Ở những vùngrnchịu ảnh hưởng của gió lạnh mùa đông, các cửa sổ của phòng học quay về hướngrngió lạnh phải có cửa kính.
rnrn
9.rnYêu cầu về công tác hoàn thiện
rnrn
9.1. Công tác hoànrnthiện nhà học và các công trình bao gồm các việc trát, lát, ốp, sơn… phải đáprnứng yêu cầu sử dụng, đồng thời phải tận dụng vật liệu trang trí của địa phương.rnKhi tiến hành công tác hoàn thiện phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩnrn“Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Tiêu chuẩn thi công nghiệm thu – TCVN 5674rn- 1992”.
rnrn
9.2. Mặt tường, trầnrnvà cửa đi trong các phòng học phải nhẵn và có mầu sáng, tránh những trang trírnkhông cần thiết.
rnrn
9.3. Mặt sànrntrong các phòng phải đảm bảo các yêu cầu:
rnrn
a. Trong phòng họcrnkhông trơn, trượt và không có khe hở; bảo đảm dễ dàng lau chùi.
rnrn
b. Trong phòng thírnnghiệm, xưởng thực hành phải chống được sự phá hoại của các chất hoá học, bảornđảm chống thấm, tránh rêu mốc, ẩm ướt, trơn trượt và chống được các chấn độngrncủa máy.
rnrn
c. Trong tất cả cácrnloại phòng, không được biến dạng do sát trùng hoặc tẩy uế.
rnrn
9.4. Các phòng thírnnghiệm hay xưởng thực hành có các loại máy, thiết bị kỹ thuật tinh vi đặc biệtrncần phải có biện pháp bảo vệ cục bộ thích hợp.
rnrn
9.5. Trong các phòngrncó sử dụng nước, ẩm ướt hoặc gây bẩn cần phải lau rửa nhiều (kể cả khu vệ sinh)rnthì mặt tường được trát bằng Granitô, xi măng đánh mầu hoặc ốp gạch men từ 1,0rnđến 1,2m.
rnrn
rnrn