Search
Close this search box.
Chủ nhật, 19/07/2026
Search
Close this search box.

Khi nào được mời luật sư bào chữa?

Khi nào được mời luật sư bào chữa? Tìm hiểu thời điểm luật sư được tham gia tố tụng, ai có quyền mời luật sư và các trường hợp bắt buộc phải có người bào chữa.
Khi nào được mời luật sư bào chữa

Trong các vụ án hình sự, sự tham gia của luật sư không chỉ giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị buộc tội mà còn góp phần bảo đảm việc giải quyết vụ án khách quan, đúng trình tự và đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn nhiều người băn khoăn khi nào được mời luật sư bào chữa, ai có quyền mời luật sư, luật sư được tham gia từ thời điểm nào và trường hợp nào bắt buộc phải có người bào chữa.

Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và các văn bản liên quan để giúp bạn hiểu rõ quyền mời luật sư bào chữa trong từng giai đoạn của vụ án hình sự.

Khi nào được mời luật sư bào chữa
Khi nào được mời luật sư bào chữa

Luật sư bào chữa là ai?

Theo khoản 1 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.

Trong số các chủ thể được pháp luật công nhận là người bào chữa, luật sư là chủ thể phổ biến nhất và được lựa chọn trong đa số các vụ án hình sự.

Luật sư tham gia bào chữa nhằm:

– Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị buộc tội

– Giải thích quyền và nghĩa vụ tố tụng

– Thu thập, cung cấp chứng cứ theo quy định

– Tham gia hỏi cung, đối chất và các hoạt động điều tra khi pháp luật cho phép

– Tranh tụng tại phiên tòa

– Đề xuất các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của thân chủ

Sự tham gia của luật sư góp phần bảo đảm nguyên tắc tranh tụng, nguyên tắc suy đoán vô tội và quyền bào chữa được Hiến pháp cũng như Bộ luật Tố tụng hình sự ghi nhận.

Khi nào được mời luật sư bào chữa?

Căn cứ theo Điều 74 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, thời điểm có thể mời luật sư bào chữa được quy định như sau:

– Luật sư bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can.

– Trường hợp bắt, tạm giữ người thì luật sư bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.

– Trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để luật sư bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.

Ai có quyền mời luật sư bào chữa?

Không phải chỉ người bị buộc tội mới có quyền mời luật sư. Theo Điều 75 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định nhiều chủ thể có quyền lựa chọn và mời luật sư bào chữa nhằm bảo đảm quyền bào chữa được thực hiện đầy đủ.

Cụ thể, những chủ thể sau đây có quyền mời luật sư bào chữa:

– Người bị bắt

– Người bị tạm giữ

– Bị can

– Bị cáo

– Người đại diện của người bị buộc tội

– Người thân thích của người bị buộc tội

Trong trường hợp người bị buộc tội đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc vì lý do khách quan không thể trực tiếp liên hệ với luật sư thì người thân thích hoặc người đại diện hợp pháp hoàn toàn có thể thay mặt họ thực hiện việc mời luật sư bào chữa.

Sau khi được mời, luật sư bào chữa sẽ thực hiện thủ tục đăng ký bào chữa với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 để chính thức tham gia vụ án.

Trường hợp nào bắt buộc phải có luật sư bào chữa?

Bên cạnh các trường hợp người bị buộc tội tự mình mời luật sư, pháp luật còn quy định một số trường hợp bắt buộc phải có luật sư bào chữa nhằm bảo đảm quyền con người và quyền được bào chữa trong tố tụng hình sự.

Theo Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chỉ định luật sư bào chữa nếu người bị buộc tội hoặc người đại diện của họ không mời người bào chữa trong các trường hợp sau:

Người bị buộc tội bị truy tố về tội có mức hình phạt cao nhất từ 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình

Đây là nhóm tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, có thể dẫn đến hình phạt rất nặng. Vì vậy, pháp luật bắt buộc phải có người bào chữa nhằm bảo đảm việc giải quyết vụ án khách quan, đúng pháp luật và bảo vệ tốt nhất quyền của người bị buộc tội.

Người dưới 18 tuổi

Người chưa thành niên là đối tượng được pháp luật dành cơ chế bảo vệ đặc biệt.

Do chưa phát triển đầy đủ về nhận thức và khả năng tự bảo vệ quyền lợi của mình, người dưới 18 tuổi khi bị buộc tội bắt buộc phải có người bào chữa nếu họ hoặc người đại diện không tự mời luật sư.

Người có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, trường hợp người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất hoặc có dấu hiệu không thể tự bảo vệ quyền lợi do hạn chế về nhận thức, điều khiển hành vi thì cơ quan tiến hành tố tụng cũng phải chỉ định người bào chữa.

Quy định này nhằm bảo đảm mọi người đều được tiếp cận công lý một cách bình đẳng và không bị bất lợi trong quá trình tố tụng.

Luật sư có những quyền và nghĩa vụ gì khi tham gia bào chữa?

Theo khoản 1, khoản 2 Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của luật sư bào chữa cụ thể như sau:

Quyền

– Gặp, hỏi người bị buộc tội

– Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can

– Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

– Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

– Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa

– Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế

– Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

– Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu

– Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá

– Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản

– Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra

– Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa

– Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

– Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

Nghĩa vụ

– Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo

– Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ

– Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại khách quan

– Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật

– Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trường hợp chỉ định người bào chữa theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì phải có mặt theo yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát

– Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết khi thực hiện bào chữa; không được sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ án vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

– Không được tiết lộ thông tin về vụ án, về người bị buộc tội mà mình biết khi bào chữa, trừ trường hợp người này đồng ý bằng văn bản và không được sử dụng thông tin đó vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Một số lưu ý khi mời luật sư bào chữa

Việc mời luật sư ngay từ giai đoạn đầu của vụ án sẽ giúp người bị buộc tội bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên, để quá trình bào chữa diễn ra thuận lợi, cần lưu ý một số vấn đề sau:

– Nên mời luật sư càng sớm càng tốt. Theo Điều 74 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, luật sư có thể tham gia ngay từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở cơ quan điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ, khởi tố bị can. Việc tham gia sớm giúp luật sư theo sát diễn biến vụ án và hỗ trợ kịp thời cho thân chủ.

– Lựa chọn luật sư có chuyên môn phù hợp. Mỗi luật sư có lĩnh vực hành nghề khác nhau như hình sự, dân sự, kinh doanh thương mại hoặc đất đai. Đối với vụ án hình sự, nên lựa chọn luật sư có kinh nghiệm trong hoạt động bào chữa để xây dựng phương án bảo vệ hiệu quả.

– Cung cấp đầy đủ thông tin và tài liệu cho luật sư. Người bị buộc tội hoặc người thân cần trao đổi trung thực, đầy đủ các tình tiết của vụ việc, đồng thời cung cấp các tài liệu, chứng cứ đang có để luật sư đánh giá toàn diện vụ án.

– Không nên tự ý ký hoặc khai báo khi chưa hiểu rõ nội dung. Nếu có luật sư tham gia, người bị buộc tội nên trao đổi trước với luật sư để được hướng dẫn về quyền, nghĩa vụ cũng như các vấn đề pháp lý có liên quan.

– Luật sư không làm thay cơ quan tiến hành tố tụng. Luật sư có nhiệm vụ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị buộc tội nhưng không có quyền quyết định kết quả điều tra, truy tố hoặc xét xử. Do đó, người bị buộc tội vẫn cần hợp tác với cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật.

– Trường hợp thuộc diện chỉ định người bào chữa, nếu người bị buộc tội hoặc người đại diện không mời luật sư thì cơ quan tiến hành tố tụng sẽ thực hiện việc chỉ định người bào chữa theo Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.

Kết luận

Quyền mời luật sư bào chữa là một trong những quyền tố tụng quan trọng của người bị buộc tội, được Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 ghi nhận và bảo đảm thực hiện. Trên thực tế, luật sư không chỉ tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ tại phiên tòa mà còn có thể đồng hành ngay từ giai đoạn đầu của quá trình điều tra, góp phần bảo đảm hoạt động tố tụng được tiến hành khách quan, đúng pháp luật.

Vì vậy, khi bản thân hoặc người thân có liên quan đến vụ án hình sự, việc chủ động mời luật sư tham gia từ sớm sẽ giúp hạn chế rủi ro pháp lý, bảo vệ tốt hơn các quyền và lợi ích hợp pháp, đồng thời nâng cao hiệu quả của quá trình bào chữa theo đúng quy định của pháp luật.

Là một người có niềm đam mê với công việc nghiên cứu, Bảo Trâm luôn dành nhiều thời gian tìm hiểu, phân tích và cập nhật những quy định pháp luật mới nhất, nhằm mang đến cho bạn đọc những thông tin chính xác, dễ hiểu và có giá trị thực tiễn cao. Với mong muốn phổ biến kiến thức pháp lý một cách gần gũi, bài viết không chỉ tập trung vào việc trình bày các quy định khô khan, mà còn phân tích tình huống cụ thể, nêu rõ cách áp dụng pháp luật trong đời sống hằng ngày. Qua đó, Bảo Trâm hy vọng có thể góp phần giúp người đọc hiểu rõ hơn về quyền, nghĩa vụ của mình và có thể vận dụng pháp luật một cách hiệu quả trong thực tế.

Bạn cảm thấy nội dung này thế nào?

4.4/5 - (567 bình chọn)

Các bài đọc tiếp theo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đăng ký ngay

Nhận những cập nhật pháp lý, văn bản mới và bài viết chuyên sâu từ Luật Online