Cục Thuế vừa ban hành tài liệu hướng dẫn nộp thuế nhằm hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tiếp cận các quy định mới của Luật Quản lý thuế 2025. Đáng chú ý, tài liệu 35 câu giải đáp về Luật Quản lý thuế 2025 thường gặp liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế, thủ tục kê khai, nộp thuế, hóa đơn điện tử và các nội dung cần chuẩn bị khi Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 được áp dụng. Bài viết dưới đây tổng hợp những thông tin đáng lưu ý trong hướng dẫn nộp thuế mới nhất của Cục Thuế.

Nội dung bài viết
ToggleCâu 1. Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 được ban hành nhằm mục đích gì?
Trả lời: Luật được ban hành nhằm tiếp tục hoàn thiện pháp luật về quản lý thuế, đổi mới phương thức quản lý theo hướng hiện đại, dựa trên dữ liệu, quản lý rủi ro và quản lý tuân thủ; đồng thời cải cách thủ tục hành chính, mở rộng giao dịch điện tử và tạo thuận lợi hơn cho người nộp thuế.
Xem thêm: Tài liệu hướng dẫn nộp thuế 2026
Câu 2. Luật có quy định thêm loại thuế mới không?
Trả lời: Không. Luật không đặt ra sắc thuế mới. Luật điều chỉnh phương thức quản lý thuế, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế và các bên liên quan trong quản lý các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.
Câu 3. Luật có hiệu lực khi nào?
Trả lời: Luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; riêng Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Câu 4. Ai là đối tượng áp dụng của Luật?
Trả lời: Luật áp dụng đối với người nộp thuế; cơ quan quản lý thuế gồm cơ quan thuế và cơ quan hải quan; công chức quản lý thuế; cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Câu 5. Phân nhóm người nộp thuế là gì?
Trả lời: Phân nhóm người nộp thuế là việc cơ quan thuế sử dụng các tiêu chí về ngành nghề, lĩnh vực, loại hình pháp lý, quy mô, doanh thu, số nộp ngân sách, mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ để áp dụng biện pháp quản lý phù hợp, xác định chế độ ưu tiên và phân bổ nguồn lực quản lý.
Câu 6. Phân nhóm người nộp thuế có làm phát sinh thủ tục mới không?
Trả lời: Không. Đây là phương thức quản lý của cơ quan thuế trên cơ sở dữ liệu và đánh giá rủi ro, không phải thủ tục hành chính mới mà người nộp thuế phải nộp hồ sơ riêng.
Câu 7. Cá nhân có tiếp tục dùng mã số thuế riêng như trước đây không?
Trả lời: Theo Luật, mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo pháp luật về căn cước. Người nộp thuế cần rà soát để thông tin đăng ký thuế thống nhất với dữ liệu định danh.
Câu 8. Người nộp thuế có trách nhiệm gì khi khai thuế?
Trả lời: Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ nội dung trong hồ sơ khai thuế, tự tính số tiền thuế phải nộp và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế tính và thông báo theo quy định.
Câu 9. Khi phát hiện hồ sơ khai thuế có sai, sót thì xử lý thế nào?
Trả lời: Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót, nếu thuộc trường hợp được khai bổ sung theo Điều 12. Đối với nội dung đã thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế thực hiện bổ sung hồ sơ giải trình để cơ quan thuế rà soát, chấp thuận theo quy định.
Câu 10. Vì sao thời hạn khai bổ sung là 05 năm?
Trả lời: Quy định này gắn với yêu cầu quản lý trên nền tảng dữ liệu, hóa đơn điện tử, phần mềm kế toán, tờ khai điện tử và quản lý rủi ro; đồng thời khuyến khích người nộp thuế rà soát, khắc phục sai sót kịp thời, không để sai sót kéo dài nhiều năm.
Câu 11. Nếu quá thời hạn 05 năm mới phát hiện sai, sót thì sao?
Trả lời: Nếu quá thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót thì người nộp thuế không thực hiện khai bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 12. Tuy nhiên, người nộp thuế vẫn có trách nhiệm giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan khi cơ quan thuế yêu cầu hoặc khi phát sinh trong quá trình quản lý thuế để cơ quan thuế xem xét, xử lý theo quy định.
Câu 12. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần lưu ý điểm mới nào?
Trả lời: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định doanh thu, số thuế phải nộp theo quy định. Cơ quan thuế cung cấp thông tin hỗ trợ khai, tính thuế. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai để hỗ trợ.
Câu 13. Hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng số phải kê khai thế nào?
Trả lời: Nếu nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng trong nước hoặc nước ngoài thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ. Nếu nền tảng không có đồng thời các chức năng này, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai, tính và nộp thuế.
Câu 14. Mã định danh khoản phải nộp là gì?
Trả lời: Mã định danh khoản phải nộp là dãy ký tự được tạo trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, có tính duy nhất cho từng khoản phải nộp của người nộp thuế. Khi được cấp mã, người nộp thuế cần nộp đúng mã để hệ thống hạch toán chính xác.
Câu 15. Người nộp thuế có thể nộp thuế bằng phương thức nào?
Trả lời: Người nộp thuế có thể nộp bằng phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước, dịch vụ thanh toán điện tử hoặc nộp trực tiếp tại tổ chức, cơ quan, đơn vị được phép thu theo quy định.
Câu 16. Khi nào bị tính tiền chậm nộp?
Trả lời: Người nộp thuế bị tính tiền chậm nộp khi chậm nộp so với thời hạn, khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số được miễn, giảm, hoàn, không thu, hoặc bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện khai thiếu nghĩa vụ thuế và các trường hợp khác theo quy định tại Điều 16.
Câu 17. Mức tính tiền chậm nộp là bao nhiêu?
Trả lời: Mức tính tiền chậm nộp là 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo quy định tại Điều 16. Người nộp thuế nếu thuộc trường hợp bất khả kháng có thể được miễn tiền chậm nộp theo quy định.
Câu 18. Luật mới có thay đổi gì về hoàn thuế?
Trả lời: Luật bổ sung cơ sở pháp lý để triển khai hoàn thuế tự động trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Việc triển khai thực hiện theo từng giai đoạn.
Câu 19. Hoàn thuế giá trị gia tăng có được tự động ngay không?
Trả lời: Luật tạo cơ sở pháp lý cho hoàn thuế tự động, nhưng việc áp dụng đối với từng sắc thuế, từng nhóm hồ sơ phụ thuộc dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động, điều kiện hạ tầng và văn bản hướng dẫn. Hồ sơ có dữ liệu đầy đủ, minh bạch, rủi ro thấp sẽ có điều kiện thuận lợi hơn khi triển khai.
Câu 20. Luật có quy định miễn, giảm thuế tự động không?
Trả lời: Có. Cơ quan thuế triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin theo lộ trình.
Câu 21. Trường hợp doanh nghiệp bị chậm giao đất, không thể triển khai dự án thì nghĩa vụ tài chính về đất được xử lý thế nào?
Trả lời: Luật bổ sung trường hợp được khoanh tiền thuế nợ khi người nộp thuế bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản được cấp, được giao do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến nợ nghĩa vụ tài chính về đất, khoáng sản. Trong thời gian khoanh nợ, người nộp thuế tạm thời chưa bị tính tiền chậm nộp theo quy định.
Câu 22. Hoạt động thương mại điện tử có thuộc diện quản lý thuế không?
Trả lời: Có. Kinh doanh trên thương mại điện tử, nền tảng số và mô hình kinh doanh mới phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định như các hoạt động kinh doanh khác. Luật làm rõ đối tượng và trách nhiệm của chủ quản nền tảng, tổ chức, cá nhân liên quan.
Câu 23. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh trên nền tảng số tại Việt Nam có phải nộp thuế không?
Trả lời: Có, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác trực tiếp hoặc ủy quyền thực hiện việc khai, nộp thuế tại Việt Nam, trừ trường hợp thuộc diện khấu trừ, khai thay, nộp thay.
Câu 24. Người mua có nên lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ không?
Trả lời: Có. Người mua có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán cung cấp hóa đơn điện tử khi mua hàng hóa, dịch vụ. Việc lấy hóa đơn góp phần bảo vệ quyền lợi của người mua, nâng cao minh bạch giao dịch và phòng, chống thất thu ngân sách.
Câu 25. Người bán cần lưu ý gì khi lập hóa đơn điện tử?
Trả lời: Người bán phải lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu, ghi đầy đủ nội dung theo quy định, phản ánh trung thực nghiệp vụ kinh tế phát sinh và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hóa đơn đã lập.
Câu 26. Luật có quy định về chứng từ điện tử không?
Trả lời: Có. Khoản 1 Điều 27 Luật quy định chứng từ điện tử là chứng từ thu thuế, phí, lệ phí hoặc chứng từ khấu trừ thuế ở dạng dữ liệu điện tử do cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế cấp cho người nộp thuế bằng phương tiện điện tử.
Câu 27. Người nộp thuế có phải nộp lại thông tin mà cơ quan thuế đã có không?
Trả lời: Người nộp thuế có quyền không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế.
Câu 28. Nếu hệ thống thuế điện tử gặp sự cố thì người nộp thuế có bị phạt không?
Trả lời: Khoản 3 Điều 36 Luật quy định trường hợp phát sinh sự cố kỹ thuật của Hệ thống thông tin quản lý thuế khi người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử dẫn đến người nộp thuế không thể thực hiện được nghĩa vụ thuế theo đúng thời hạn quy định thì người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế và không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ thuế của cơ quan thuế trong thời gian xảy ra sự cố.
Câu 29. Người nộp thuế có quyền gì nổi bật theo Luật mới?
Trả lời: Luật số 108/2025/QH15 bổ sung quy định một số quyền của người nộp thuế phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số, hiện đại hóa công tác quản lý thuế, như: được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hải quan nếu đáp ứng đủ các điều kiện về chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật; được tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp; không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế
đã có (khoản 1 Điều 37).
Câu 30. Người nộp thuế có nghĩa vụ gì cần đặc biệt lưu ý?
Trả lời: Người nộp thuế phải đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế; khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ đúng hạn; nộp đủ, đúng hạn số tiền phải nộp; tuân thủ kế toán, hóa đơn, chứng từ; cung cấp thông tin, tài liệu; thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế theo quy định.
Câu 31. Quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ tác động thế nào đến người nộp thuế?
Trả lời: Người nộp thuế tuân thủ tốt, minh bạch dữ liệu và hợp tác đầy đủ sẽ có điều kiện được hỗ trợ, tạo thuận lợi, áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định. Ngược lại, trường hợp rủi ro cao sẽ bị tăng cường giám sát, kiểm tra, xử lý kịp thời.
Câu 32. Điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên là gì?
Trả lời: Luật giao Chính phủ và Bộ Tài chính quy định chi tiết. Về nguyên tắc, cơ chế ưu tiên gắn với mức độ tuân thủ tốt, rủi ro thấp, lịch sử chấp hành pháp luật thuế, mức độ hợp tác và khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử với cơ quan quản lý thuế.
Câu 33. Cơ quan thuế có thể kiểm tra trực tuyến, từ xa không?
Trả lời: Có. Luật quy định nguyên tắc kiểm tra thuế áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế, ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử (Khoản 1 Điều 22).
Câu 34. Luật có bảo mật thông tin người nộp thuế không?
Trả lời: Có, mục đích nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế về việc được bảo mật thông tin theo quy định, đồng thời quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cung cấp thông tin. Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân được cung cấp thông tin hoặc tham gia chia sẻ, trao đổi thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế phải sử dụng thông tin đúng mục đích và bảo mật thông tin theo quy định, trừ các trường hợp được cung cấp, công khai thông tin theo quy định (Điều 7).
Câu 35. Người nộp thuế cần làm gì để thực hiện tốt Luật số 108/2025/QH15?
Trả lời: Người nộp thuế cần chủ động cập nhật quy định mới tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản quy định chi tiết; chuẩn hóa thông tin đăng ký thuế và dữ liệu định danh; kê khai, nộp thuế đúng hạn; sử dụng hóa đơn điện tử đúng quy định; lưu giữ hồ sơ, chứng từ, dữ liệu điện tử; theo dõi tài khoản giao dịch điện tử và phối hợp với cơ quan thuế khi có yêu cầu.
Kết luận
35 câu giải đáp về Luật Quản lý thuế 2025 là nguồn tham khảo hữu ích cho người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc chủ động tìm hiểu quy định mới về kê khai thuế, nộp thuế điện tử, hóa đơn điện tử và quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế sẽ giúp hạn chế sai sót, giảm rủi ro bị xử phạt và bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Khi thực hiện thủ tục thuế, người nộp thuế cần căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành để áp dụng chính xác. Trường hợp còn vướng mắc, người dân và doanh nghiệp nên liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tham khảo ý kiến chuyên gia để được hướng dẫn nộp thuế phù hợp với từng trường hợp cụ thể.












