Giao dịch liên kết là vấn đề doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý trong quá trình kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, nhất là khi các quy định về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết đã được thay đổi từ năm 2026. Nghị định 255/2026/NĐ-CP của Chính phủ đã thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP, đồng thời bổ sung nhiều quy định mới về xác định quan hệ liên kết, giao dịch liên kết, hồ sơ xác định giá và trường hợp miễn lập hồ sơ.
Việc xác định đúng quan hệ liên kết, kê khai đầy đủ giao dịch và chuẩn bị hồ sơ theo quy định giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ bị điều chỉnh giá giao dịch, ấn định thuế hoặc phát sinh nghĩa vụ thuế bổ sung trong quá trình thanh tra, kiểm tra.
![Giao dịch liên kết là gì? Những điều doanh nghiệp cần lưu ý [Cập nhật 2026]](https://luatonline.vn/wp-content/uploads/2026/08/Giao-dich-lien-ket-la-gi-Nhung-dieu-doanh-nghiep-can-luu-y-Cap-nhat-2026.jpg)
Nội dung bài viết
ToggleGiao dịch liên kết là gì?
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, giao dịch liên kết là các giao dịch được thực hiện giữa các bên có quan hệ liên kết, bao gồm nhiều loại giao dịch như:
– Mua, bán, trao đổi hàng hóa
– Thuê, cho thuê
– Mượn, cho mượn
– Chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa
– Cung cấp dịch vụ
– Vay, cho vay
– Dịch vụ tài chính, bảo đảm tài chính và các công cụ tài chính khác
– Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình
– Giao dịch liên quan đến tài sản vô hình
– Các thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động
– Chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết
Các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo pháp luật về giá không thuộc phạm vi giao dịch liên kết theo định nghĩa này.
Như vậy, giao dịch liên kết không chỉ giới hạn ở hoạt động mua bán hàng hóa giữa công ty mẹ và công ty con mà còn có thể phát sinh từ các khoản vay, dịch vụ nội bộ, sử dụng tài sản, chia sẻ chi phí hoặc các giao dịch tài chính khác.
Quan hệ liên kết được xác định như thế nào?
Theo Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, các bên có quan hệ liên kết được xác định theo khoản 17 Điều 4 Luật Quản lý thuế năm 2025 và các trường hợp cụ thể được quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
Một số trường hợp đáng chú ý gồm:
Quan hệ liên kết về sở hữu vốn
Các doanh nghiệp có quan hệ liên kết khi:
– Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia
– Hai doanh nghiệp cùng có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp
– Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia
Quan hệ liên kết thông qua vay vốn, bảo lãnh
Một doanh nghiệp có thể được xác định là bên liên kết với doanh nghiệp khác nếu thực hiện bảo lãnh hoặc cho vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào và đáp ứng đồng thời các điều kiện:
– Tổng dư nợ các khoản vốn vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay; và
– Khoản vay này chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay
Nghị định 255/2026/NĐ-CP đồng thời quy định một số trường hợp loại trừ, trong đó có trường hợp bên bảo lãnh hoặc cho vay là tổ chức kinh tế hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng và không có các mối quan hệ chi phối nhất định với doanh nghiệp đi vay.
Quan hệ liên kết thông qua quyền điều hành, kiểm soát
Quan hệ liên kết có thể phát sinh khi:
– Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp khác, với số lượng thành viên được chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên
– Một thành viên được doanh nghiệp chỉ định có quyền quyết định chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kia
– Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh do một bên thứ ba chỉ định
Quan hệ liên kết thông qua cá nhân
Hai doanh nghiệp cũng có thể được xác định là có quan hệ liên kết nếu chịu sự điều hành hoặc kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân có quan hệ gia đình, thân thích theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Danh sách quan hệ được quy định khá rộng, gồm vợ, chồng; cha mẹ; con; anh chị em; ông bà, cháu; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.
Bổ sung trường hợp liên kết từ giao dịch vốn, vay, mượn
Một điểm đáng chú ý của Nghị định 255/2026/NĐ-CP là điểm l khoản 2 Điều 5 quy định thêm trường hợp doanh nghiệp có phát sinh:
– Giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế;
– Giao dịch vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc cá nhân có quan hệ gia đình thuộc điểm g khoản 2 Điều 5.
Đây là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt rà soát khi kiểm tra các giao dịch tài chính với chủ doanh nghiệp, người quản lý hoặc người có quan hệ thân thích.
Những giao dịch nào có thể được xem là giao dịch liên kết?
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, phạm vi giao dịch liên kết khá rộng. Doanh nghiệp cần rà soát các nhóm giao dịch sau:
– Giao dịch hàng hóa: mua, bán, trao đổi hàng hóa
– Giao dịch dịch vụ: cung cấp hoặc sử dụng dịch vụ giữa các bên liên kết
– Giao dịch tài chính: vay, cho vay, bảo lãnh, dịch vụ tài chính
– Giao dịch tài sản hữu hình: mua, bán, thuê, cho thuê, chuyển giao tài sản
– Giao dịch tài sản vô hình: chuyển giao, chuyển nhượng, sử dụng tài sản vô hình
– Giao dịch về nguồn lực: sử dụng chung vốn, tài sản, lao động
– Giao dịch phân bổ, chia sẻ chi phí giữa các bên liên kết
– Các giao dịch khác thuộc phạm vi được quy định tại Nghị định
Do đó, doanh nghiệp không nên chỉ kiểm tra các hợp đồng mua bán hàng hóa mà cần rà soát cả hợp đồng vay, hợp đồng dịch vụ, thỏa thuận phân bổ chi phí, hợp đồng chuyển giao công nghệ, quyền sử dụng thương hiệu và các giao dịch tài chính khác.
Nguyên tắc quản lý thuế đối với giao dịch liên kết
Một trong những nguyên tắc quan trọng của Nghị định 255/2026/NĐ-CP là giá giao dịch liên kết phải được xác định theo nguyên tắc giao dịch độc lập, phù hợp với bản chất của giao dịch và không làm giảm nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.
Theo Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, người nộp thuế có nghĩa vụ:
– Kê khai, xác định giá giao dịch liên kết nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam
– Chứng minh việc phân tích, so sánh và lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết
– Kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo các phụ lục ban hành kèm Nghị định
– Lập, lưu giữ và cung cấp hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định
Kết quả xác định giá giao dịch liên kết nếu dẫn đến điều chỉnh thu nhập chịu thuế phải bảo đảm không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Quy định này cũng được thể hiện khi áp dụng các phương pháp xác định tỷ suất lợi nhuận và phân bổ lợi nhuận.
Các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết
Nghị định 255/2026/NĐ-CP tiếp tục quy định các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết, trong đó có:
Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập
Đây là phương pháp so sánh giá của giao dịch liên kết với giá của giao dịch độc lập tương đồng để xác định mức giá phù hợp với nguyên tắc giao dịch độc lập.
Phương pháp giá bán lại
Phương pháp này dựa trên tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu của doanh nghiệp bán lại hàng hóa, dịch vụ để xác định giá mua từ bên liên kết.
Phương pháp giá vốn cộng lãi
Giá giao dịch được xác định trên cơ sở giá vốn của hàng hóa, dịch vụ cộng với tỷ suất lợi nhuận gộp phù hợp.
Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần
Phương pháp này được áp dụng khi không đủ thông tin để áp dụng phương pháp so sánh giá hoặc không có đủ dữ liệu phù hợp để áp dụng phương pháp giá bán lại, giá vốn cộng lãi. Điều 14 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về nguyên tắc và phương pháp xác định.
Phương pháp phân bổ lợi nhuận
Theo Điều 15 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, phương pháp phân bổ lợi nhuận được áp dụng đối với những giao dịch đặc thù, tích hợp, khép kín trong tập đoàn, giao dịch liên quan đến tài sản vô hình độc quyền, kinh tế số hoặc các trường hợp không có căn cứ phù hợp để xác định giá giữa các bên liên kết.
Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm những gì?
Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết bao gồm:
– Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I
– Hồ sơ quốc gia (Local File) theo Phụ lục II
– Hồ sơ toàn cầu (Master File) theo Phụ lục III
– Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) của Công ty mẹ tối cao theo Điều 19 và Phụ lục IV, trong trường hợp thuộc đối tượng phải lập và nộp
Hồ sơ phải được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế TNDN hằng năm và phải được lưu giữ để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu. Các dữ liệu, chứng từ sử dụng để phân tích, so sánh và xác định giá phải nêu rõ nguồn gốc, xuất xứ.
Khi nào doanh nghiệp được miễn kê khai hoặc miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?
Đây là một trong những nội dung đáng chú ý của Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Trường hợp miễn kê khai và miễn lập hồ sơ
Theo khoản 1 Điều 20, doanh nghiệp được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại Mục III, Mục IV Phụ lục I và miễn lập hồ sơ nếu chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế TNDN tại Việt Nam, cùng áp dụng mức thuế suất TNDN và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế TNDN trong kỳ tính thuế.
Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải kê khai căn cứ miễn trừ tại Mục I, Mục II Phụ lục I.
Trường hợp miễn lập hồ sơ nhưng vẫn phải kê khai
Theo khoản 2 Điều 20, doanh nghiệp vẫn phải kê khai xác định giá giao dịch liên kết nhưng được miễn lập hồ sơ trong các trường hợp:
Thứ nhất, doanh thu và giá trị giao dịch ở mức thấp:
– Tổng doanh thu trong kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng; và
– Tổng giá trị tất cả giao dịch liên kết trong kỳ dưới 30 tỷ đồng.
Thứ hai, doanh nghiệp đã ký APA:
Doanh nghiệp đã ký Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế và thực hiện báo cáo thường niên theo quy định. Tuy nhiên, giao dịch ngoài phạm vi APA vẫn phải được kê khai theo quy định.
Thứ ba, doanh nghiệp có doanh thu dưới 500 tỷ đồng và đáp ứng tỷ suất lợi nhuận nhất định:
Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình và có doanh thu dưới 500 tỷ đồng, đồng thời đạt tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế TNDN trên doanh thu thuần tối thiểu:
– Phân phối: từ 5% trở lên
– Sản xuất: từ 10% trở lên
– Gia công: từ 15% trở lên
Đây là điểm đáng chú ý khi so sánh với quy định trước đây, bởi ngưỡng doanh thu của trường hợp miễn lập hồ sơ theo tỷ suất lợi nhuận đã được nâng lên dưới 500 tỷ đồng.
Lưu ý, việc được miễn lập hồ sơ không đồng nghĩa với việc được miễn mọi nghĩa vụ liên quan đến giao dịch liên kết. Khoản 3 Điều 20 vẫn yêu cầu việc xác định tổng chi phí lãi vay được trừ thực hiện theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Quy định về chi phí dịch vụ giữa các bên liên kết
Theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, chi phí dịch vụ giữa các bên liên kết được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.
Trong đó, dịch vụ phải:
– Có giá trị thương mại, tài chính, kinh tế
– Phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
– Được xác định là đã cung cấp trong điều kiện tương tự giao dịch độc lập
– Phí dịch vụ được xác định theo nguyên tắc giao dịch độc lập
– Có hợp đồng, chứng từ, hóa đơn và thông tin về phương pháp tính, yếu tố phân bổ
– Phù hợp với chính sách giá của tập đoàn đối với dịch vụ tương tự
Ngược lại, một số khoản chi phí dịch vụ không được trừ, chẳng hạn chi phí chỉ nhằm phục vụ lợi ích của bên liên kết khác, dịch vụ phục vụ lợi ích cổ đông, chi phí tính trùng cho cùng một dịch vụ hoặc khoản chi không tạo giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.
Chi phí lãi vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết được khống chế như thế nào?
Theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay và chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ.
Phần chi phí lãi vay không được trừ có thể được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo nếu đáp ứng điều kiện, với thời gian chuyển liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh khoản chi phí lãi vay không được trừ.
Quy định về giới hạn 30% không áp dụng đối với một số khoản vay và chủ thể đặc thù được liệt kê tại điểm c khoản 3 Điều 16, như tổ chức tín dụng, tổ chức kinh doanh bảo hiểm và một số khoản vay ODA, vay ưu đãi của Chính phủ hoặc khoản vay thực hiện chương trình, dự án thuộc chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước.
Doanh nghiệp phải sử dụng dữ liệu nào để xác định giá giao dịch liên kết?
Theo Điều 17 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định và quản lý giá giao dịch liên kết gồm:
– Cơ sở dữ liệu thương mại
– Thông tin, dữ liệu của doanh nghiệp được công bố công khai trên thị trường chứng khoán
– Thông tin, dữ liệu công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế
– Cơ sở dữ liệu quốc gia
– Thông tin do các bộ, ngành và nguồn chính thức khác công bố công khai
– Cơ sở dữ liệu quản lý thuế
Đáng chú ý, khi lựa chọn đối tượng so sánh độc lập, thứ tự ưu tiên được quy định là:
– Đối tượng so sánh nội bộ của người nộp thuế
– Đối tượng so sánh cư trú cùng quốc gia, vùng lãnh thổ với người nộp thuế
– Đối tượng tại các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế tương đồng
Nếu lựa chọn đối tượng so sánh ở thị trường địa lý khác, doanh nghiệp phải phân tích tính tương đồng và các khác biệt trọng yếu theo quy định.
Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia áp dụng với trường hợp nào?
Theo Điều 19 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, người nộp thuế là Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu từ 750 triệu Euro trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm báo cáo phải lập và nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
Đối với doanh nghiệp Việt Nam có Công ty mẹ tối cao ở nước ngoài, nghĩa vụ nộp CbCR tại Việt Nam phụ thuộc vào các điều kiện về việc lập, nộp và trao đổi báo cáo giữa Việt Nam và quốc gia nơi Công ty mẹ tối cao cư trú.
Theo Nghị định mới:
– Báo cáo được nộp theo định dạng XML đã được mã hóa
– Nộp thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế
– Thời hạn nộp báo cáo chậm nhất là 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao
– Thông báo về đối tượng nộp CbCR về nguyên tắc chỉ phải nộp một lần khi lần đầu phát sinh nghĩa vụ; nếu có thay đổi thì phải cập nhật trong thời hạn quy định
Thời hạn lập và cung cấp hồ sơ giao dịch liên kết
Theo Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP:
– Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết phải được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế TNDN hằng năm
– Doanh nghiệp phải lưu giữ hồ sơ để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu
– Dữ liệu, chứng từ sử dụng làm căn cứ phân tích, so sánh phải nêu rõ nguồn gốc, xuất xứ
– Nếu dữ liệu của đối tượng so sánh độc lập là số liệu kế toán, doanh nghiệp phải lưu trữ và cung cấp cho cơ quan thuế bằng bản mềm, định dạng bảng tính
Khi cơ quan thuế có yêu cầu, doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hồ sơ trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu.
Nếu có lý do chính đáng, doanh nghiệp được gia hạn 01 lần nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn.
Doanh nghiệp có thể bị ấn định thuế khi nào?
Nghị định 255/2026/NĐ-CP tăng cường cơ chế quản lý rủi ro đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
Theo Điều 21 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, cơ quan thuế có thể áp dụng quản lý rủi ro để lựa chọn doanh nghiệp kiểm tra và sử dụng thông tin về giao dịch liên kết trong quá trình quản lý thuế.
Cơ quan thuế có quyền ấn định mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận, thu nhập chịu thuế hoặc số thuế TNDN phải nộp trong trường hợp người nộp thuế không tuân thủ quy định về kê khai, xác định giao dịch liên kết hoặc không cung cấp, cung cấp không đầy đủ thông tin, dữ liệu cần thiết.
Do đó, doanh nghiệp không nên chỉ chú trọng việc nộp phụ lục giao dịch liên kết, mà cần bảo đảm các số liệu kê khai có căn cứ và có thể giải trình bằng hồ sơ, hợp đồng, chứng từ, dữ liệu so sánh phù hợp.
Những tài liệu doanh nghiệp nên chuẩn bị
Để chủ động khi kê khai và lập hồ sơ giao dịch liên kết, doanh nghiệp nên chuẩn bị:
– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
– Thông tin cơ cấu sở hữu, cổ đông
– Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý
– Hợp đồng với các bên liên kết
– Hợp đồng vay, bảo lãnh, thỏa thuận tài chính
– Hợp đồng mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
– Hợp đồng chuyển giao hoặc sử dụng tài sản vô hình
– Hóa đơn, chứng từ thanh toán
– Báo cáo tài chính
– Sổ kế toán và các bảng chi tiết liên quan
– Chính sách giá nội bộ
– Hồ sơ phân tích chức năng, tài sản và rủi ro
– Dữ liệu và tài liệu về đối tượng so sánh độc lập
– Hồ sơ quốc gia, hồ sơ toàn cầu nếu thuộc trường hợp phải lập
– Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia nếu thuộc đối tượng
Việc chuẩn bị hồ sơ từ đầu kỳ sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế tình trạng đến thời điểm quyết toán mới phải thu thập lại dữ liệu giao dịch liên kết.
Những lưu ý quan trọng khi doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Doanh nghiệp nên lưu ý một số vấn đề sau:
– Không mặc định rằng chỉ doanh nghiệp có vốn nước ngoài mới có giao dịch liên kết. Quan hệ liên kết có thể phát sinh giữa các doanh nghiệp trong nước thông qua sở hữu vốn, vay, mượn, điều hành, kiểm soát hoặc các mối quan hệ khác.
– Không chỉ rà soát giao dịch mua bán hàng hóa. Các khoản vay, bảo lãnh, dịch vụ, tài sản vô hình, chia sẻ chi phí cũng có thể thuộc phạm vi giao dịch liên kết.
– Kiểm tra quan hệ liên kết ngay từ đầu kỳ tính thuế, đặc biệt khi doanh nghiệp có thay đổi cổ đông, cơ cấu vốn hoặc người quản lý.
– Lưu giữ nguồn dữ liệu so sánh để có cơ sở chứng minh phương pháp xác định giá đã lựa chọn.
– Không nhầm lẫn giữa miễn lập hồ sơ và miễn kê khai. Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định riêng từng trường hợp.
– Chú ý ngưỡng doanh thu 500 tỷ đồng đối với trường hợp miễn lập hồ sơ theo tỷ suất lợi nhuận quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20.
– Theo dõi chi phí lãi vay vì giới hạn 30% vẫn được quy định tại khoản 3 Điều 16.
– Chuẩn bị hồ sơ trước thời điểm quyết toán thuế TNDN, không nên chờ đến khi cơ quan thuế yêu cầu mới bắt đầu lập.
– Đối với tập đoàn đa quốc gia, cần xác định sớm nghĩa vụ liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
Kết luận
Quy định về giao dịch liên kết từ năm 2026 đã có nhiều thay đổi đáng chú ý theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP, đặc biệt về cách xác định quan hệ liên kết, các giao dịch thuộc phạm vi điều chỉnh, nghĩa vụ kê khai, hồ sơ xác định giá, trường hợp miễn lập hồ sơ và trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan thuế.
Doanh nghiệp nên rà soát quan hệ sở hữu, quản lý, vay vốn và các giao dịch nội bộ ngay từ đầu kỳ tính thuế, đồng thời chủ động chuẩn bị hồ sơ, chứng từ và dữ liệu so sánh cần thiết. Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế mà còn tạo cơ sở để giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra giao dịch liên kết.
![Giao dịch liên kết là gì? Những điều doanh nghiệp cần lưu ý [Cập nhật 2026]](https://luatonline.vn/wp-content/uploads/2026/08/Giao-dich-lien-ket-la-gi-Nhung-dieu-doanh-nghiep-can-luu-y-Cap-nhat-2026-300x188.jpg)














