Search
Close this search box.
Thứ sáu, 24/07/2026
Search
Close this search box.

Mẫu đơn xác nhận độc thân theo quy định mới

Mẫu đơn xác nhận độc thân mới nhất, hướng dẫn cách điền từng mục, hồ sơ, thủ tục và nơi nộp để được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Mẫu đơn xác nhận độc thân theo quy định mới 

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (thường được gọi là giấy xác nhận độc thân) là một trong những giấy tờ quan trọng được sử dụng trong nhiều thủ tục hành chính như đăng ký kết hôn, mua bán nhà đất, vay vốn ngân hàng hoặc thực hiện các giao dịch dân sự khác theo quy định của pháp luật. Để được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, người yêu cầu cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, trong đó có tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu hiện hành.

Vậy mẫu đơn xác nhận độc thân được quy định như thế nào? Hồ sơ cần chuẩn bị gồm những gì? Thủ tục thực hiện ra sao? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Mẫu đơn xác nhận độc thân theo quy định mới 
Mẫu đơn xác nhận độc thân theo quy định mới

Giấy xác nhận độc thân là gì?

Trong pháp luật hiện hành, không có thuật ngữ “Giấy xác nhận độc thân”. Tên gọi chính xác của loại giấy tờ này là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Đây là văn bản do cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền cấp để xác nhận tình trạng hôn nhân của một cá nhân tại thời điểm cấp giấy. Nội dung xác nhận có thể là:

– Chưa đăng ký kết hôn với ai

– Đang có vợ hoặc có chồng

– Đã ly hôn

– Vợ hoặc chồng đã chết

– Hoặc tình trạng hôn nhân khác theo thực tế

Tùy theo mục đích sử dụng, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ được cấp để phục vụ việc đăng ký kết hôn hoặc thực hiện các giao dịch dân sự khác theo quy định của pháp luật.

Khi nào cần xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Trong thực tế, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thường được yêu cầu trong các trường hợp sau:

– Đăng ký kết hôn tại Việt Nam

– Đăng ký kết hôn với người nước ngoài

– Thực hiện thủ tục mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc nhà ở

– Công chứng hợp đồng liên quan đến tài sản

– Vay vốn ngân hàng

– Thực hiện thủ tục nhận con nuôi

– Thực hiện các giao dịch khác theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hoặc theo quy định của pháp luật

Lưu ý, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp đúng theo mục đích sử dụng đã kê khai. Trong nhiều trường hợp, nếu muốn sử dụng cho mục đích khác, người dân phải thực hiện thủ tục xin cấp lại theo quy định.

Mẫu đơn xác nhận độc thân theo quy định mới 

TẢI FILE: TẠI ĐÂY

Hướng dẫn cách điền mẫu đơn xác nhận độc thân

Khi đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, người yêu cầu cần kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin theo mẫu hiện hành. Việc ghi đúng ngay từ đầu sẽ giúp cơ quan hộ tịch thuận lợi trong quá trình kiểm tra, xác minh và cấp giấy.

Họ, chữ đệm, tên

Ghi đầy đủ họ và tên theo đúng thông tin trên Căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ khác.

Không sử dụng tên gọi khác, tên thường dùng hoặc biệt danh nếu không được ghi nhận trên giấy tờ tùy thân.

Ngày, tháng, năm sinh

Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh theo giấy khai sinh hoặc Căn cước công dân.

Thông tin này phải thống nhất với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hồ sơ hộ tịch.

Giới tính, dân tộc, quốc tịch

Người yêu cầu ghi đúng theo thông tin trên giấy khai sinh hoặc giấy tờ tùy thân.

Ví dụ:

– Giới tính: Nam/Nữ

– Dân tộc: Kinh

– Quốc tịch: Việt Nam

Giấy tờ tùy thân

Tại mục này cần ghi đầy đủ thông tin của giấy tờ tùy thân đang sử dụng, bao gồm:

– Tên giấy tờ (Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu)

– Số giấy tờ

– Ngày cấp

– Cơ quan cấp

Ví dụ: Căn cước công dân số 079xxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 15/8/2024.

Nơi cư trú

Người yêu cầu ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

Thông tin nên thể hiện đầy đủ:

– Số nhà

– Đường, ngõ (nếu có)

– Khu phố, thôn, ấp

– Xã, phường

– Tỉnh, thành phố

Nếu không có nơi thường trú thì ghi nơi tạm trú hoặc nơi ở hiện tại theo quy định.

Tình trạng hôn nhân

Đây là nội dung quan trọng nhất của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Tùy từng trường hợp thực tế mà nội dung xác nhận sẽ khác nhau, chẳng hạn:

– Chưa đăng ký kết hôn với ai

– Đã đăng ký kết hôn với ông/bà… theo Giấy chứng nhận kết hôn số…

– Đã ly hôn theo Bản án/Quyết định của Tòa án số… ngày…

– Vợ hoặc chồng đã chết theo Giấy chứng tử số…

– Hoặc tình trạng hôn nhân khác theo hồ sơ hộ tịch

Người yêu cầu cần kê khai trung thực để cơ quan đăng ký hộ tịch có căn cứ xác minh và ghi đúng nội dung trên Giấy xác nhận.

Mục đích 

Người yêu cầu cần ghi cụ thể mục đích sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Ví dụ:

– Đăng ký kết hôn với bà Nguyễn Thị A

– Đăng ký kết hôn với ông Trần Văn B

– Chuyển nhượng quyền sử dụng đất

– Công chứng hợp đồng mua bán nhà ở

– Vay vốn ngân hàng

– Hoặc mục đích hợp pháp khác

Không nên ghi chung chung như: “Giải quyết việc cá nhân.”

Bởi Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp theo đúng mục đích đã kê khai và chỉ có giá trị sử dụng đối với mục đích đó.

Xin Giấy xác nhận độc thân ở đâu?

Theo Điều 21 Luật Hộ tịch năm 2014, thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú.

Trường hợp người yêu cầu không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú hợp lệ, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Sau khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp, việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục này vẫn được thực hiện tại UBND cấp xã theo quy định hiện hành.

Một số lưu ý khi xin xác nhận độc thân

Khi kê khai Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, người yêu cầu cần lưu ý một số vấn đề sau:

– Kê khai đầy đủ, chính xác họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú, số định danh cá nhân và các thông tin cá nhân khác theo đúng giấy tờ tùy thân hoặc dữ liệu hộ tịch.

– Ghi đúng cơ quan có thẩm quyền tại mục “Kính gửi”, bảo đảm phù hợp với nơi nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

– Kê khai trung thực tình trạng hôn nhân của mình; trường hợp đã kết hôn, ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết thì phải khai đúng thực tế và chuẩn bị các giấy tờ chứng minh theo yêu cầu.

– Ghi rõ và cụ thể mục đích xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như đăng ký kết hôn, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, công chứng hợp đồng hoặc mục đích hợp pháp khác; không nên ghi chung chung vì có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng giấy sau này.

– Kiểm tra kỹ toàn bộ nội dung đã kê khai trước khi ký để tránh sai sót về thông tin cá nhân hoặc mục đích sử dụng, dẫn đến việc phải sửa đổi hoặc xin cấp lại.

– Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ kèm theo hồ sơ như căn cước công dân, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân trước đây (nếu có) và các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan đăng ký hộ tịch.

– Trường hợp đã từng cư trú tại nhiều địa phương hoặc có yếu tố nước ngoài, người yêu cầu nên chủ động cung cấp đầy đủ thông tin để cơ quan có thẩm quyền thuận tiện trong việc xác minh tình trạng hôn nhân.

– Lưu ý Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy thời điểm nào đến trước; khi giấy hết hiệu lực hoặc thay đổi mục đích sử dụng, người yêu cầu cần thực hiện thủ tục xin cấp lại theo quy định.

Kết luận

Giấy xác nhận độc thân là giấy tờ quan trọng trong nhiều thủ tục hành chính và giao dịch dân sự. Vì vậy, người có nhu cầu cần sử dụng đúng mẫu tờ khai hiện hành, kê khai đầy đủ, chính xác thông tin và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định để quá trình giải quyết diễn ra nhanh chóng.

Là một người có niềm đam mê với công việc nghiên cứu, Bảo Trâm luôn dành nhiều thời gian tìm hiểu, phân tích và cập nhật những quy định pháp luật mới nhất, nhằm mang đến cho bạn đọc những thông tin chính xác, dễ hiểu và có giá trị thực tiễn cao. Với mong muốn phổ biến kiến thức pháp lý một cách gần gũi, bài viết không chỉ tập trung vào việc trình bày các quy định khô khan, mà còn phân tích tình huống cụ thể, nêu rõ cách áp dụng pháp luật trong đời sống hằng ngày. Qua đó, Bảo Trâm hy vọng có thể góp phần giúp người đọc hiểu rõ hơn về quyền, nghĩa vụ của mình và có thể vận dụng pháp luật một cách hiệu quả trong thực tế.

Bạn cảm thấy nội dung này thế nào?

4.1/5 - (347 bình chọn)

Các bài đọc tiếp theo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đăng ký ngay

Nhận những cập nhật pháp lý, văn bản mới và bài viết chuyên sâu từ Luật Online