Khi người để lại di sản qua đời, những người thừa kế có thể thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế để xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản được hưởng theo quy định của pháp luật hoặc theo di chúc. Trên thực tế, việc lập văn bản khai nhận di sản thừa kế là một bước quan trọng, đặc biệt khi di sản là quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu.
Vậy văn bản khai nhận di sản thừa kế là gì? Trường hợp nào được lập văn bản khai nhận? Hồ sơ gồm những giấy tờ gì và cách soạn thảo ra sao? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Nội dung bài viết
ToggleVăn bản khai nhận di sản thừa kế là gì?
Văn bản khai nhận di sản thừa kế là văn bản do người thừa kế lập để xác nhận việc mình được hưởng di sản của người đã chết theo quy định của pháp luật hoặc theo di chúc, sau đó được công chứng theo trình tự luật định.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, di sản thừa kế bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung. Sau khi mở thừa kế, người thừa kế có quyền nhận di sản nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Trong thực tế, văn bản khai nhận di sản thường được sử dụng để làm căn cứ thực hiện các thủ tục như:
– Đăng ký sang tên quyền sử dụng đất
– Sang tên quyền sở hữu nhà ở
– Nhận tiền gửi ngân hàng
– Nhận cổ phần, cổ phiếu
– Thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản thừa kế
Khi nào được lập văn bản khai nhận di sản thừa kế?
Theo quy định của Luật Công chứng năm 2024 và Nghị định số 104/2025/NĐ-CP, việc khai nhận di sản được thực hiện trong các trường hợp pháp luật cho phép.
Thông thường, văn bản khai nhận di sản được lập trong các trường hợp sau:
– Chỉ có một người duy nhất được hưởng toàn bộ di sản theo pháp luật hoặc theo di chúc
– Có nhiều người cùng được hưởng di sản nhưng không có yêu cầu phân chia di sản mà cùng xác nhận quyền hưởng đối với khối di sản đó
– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về dân sự và công chứng
Nếu giữa các đồng thừa kế có yêu cầu xác định phần tài sản của từng người thì thông thường sẽ thực hiện văn bản thỏa thuận phân chia di sản, thay vì văn bản khai nhận di sản.
Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế chuẩn nhất
Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế khi chỉ có duy nhất 01 người thừa kế
TẢI FILE: TẠI ĐÂY
Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế khi có nhiều người thừa kế
TẢI FILE: TẠI ĐÂY
Hướng dẫn cách lập văn bản khai nhận di sản thừa kế
Để văn bản được công chứng và sử dụng làm căn cứ thực hiện các thủ tục tiếp theo, người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ thông tin và bảo đảm nội dung được trình bày chính xác.
Thông tin của người để lại di sản
Phần đầu văn bản cần ghi đầy đủ thông tin của người đã chết, bao gồm:
– Họ và tên
– Ngày, tháng, năm sinh
– Ngày chết hoặc ngày được Tòa án tuyên bố đã chết
– Nơi cư trú cuối cùng
– Thông tin giấy tờ tùy thân (nếu có)
Đây là căn cứ để xác định thời điểm mở thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Thông tin của người khai nhận di sản
Người khai nhận cần ghi đầy đủ:
– Họ và tên
– Ngày tháng năm sinh
– Số căn cước công dân hoặc hộ chiếu
– Địa chỉ thường trú
– Quan hệ với người để lại di sản
Trường hợp có nhiều người cùng khai nhận thì phải ghi đầy đủ thông tin của từng người.
Mô tả rõ di sản thừa kế
Đây là nội dung quan trọng nhất của văn bản.
Tài sản để lại cần được mô tả cụ thể, chẳng hạn:
– Quyền sử dụng đất
– Nhà ở
– Xe ô tô
– Tiền gửi ngân hàng
– Cổ phần, cổ phiếu
– Hoặc tài sản khác thuộc quyền sở hữu của người chết
Đối với quyền sử dụng đất hoặc nhà ở cần ghi rõ:
– Số Giấy chứng nhận
– Số thửa đất
– Tờ bản đồ
– Diện tích
– Địa chỉ
– Thông tin đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng
Căn cứ phát sinh quyền thừa kế
Người khai nhận cần xác định rõ mình được hưởng di sản trên cơ sở nào, chẳng hạn:
– Theo di chúc hợp pháp
– Theo quy định về thừa kế theo pháp luật
– Theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
Nếu có di chúc thì cần ghi rõ ngày lập di chúc và thông tin về di chúc.
Cam kết của người khai nhận
Cuối văn bản thường thể hiện các nội dung cam kết như:
– Những thông tin đã khai là đúng sự thật
– Không che giấu hoặc bỏ sót người thừa kế
– Không có tranh chấp về di sản (nếu có)
– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai
Sau đó, người yêu cầu ký hoặc điểm chỉ trước mặt Công chứng viên theo quy định của Luật Công chứng.
Công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế ở đâu?
Người có nhu cầu có thể yêu cầu công chứng tại:
– Phòng công chứng
– Văn phòng công chứng
Theo Luật Công chứng năm 2024, việc công chứng văn bản khai nhận di sản thuộc thẩm quyền của các tổ chức hành nghề công chứng. Sau khi văn bản được công chứng hợp lệ, đây sẽ là căn cứ để thực hiện thủ tục đăng ký sang tên tài sản hoặc các thủ tục pháp lý khác liên quan đến di sản thừa kế.
Một số lưu ý khi lập văn bản khai nhận di sản thừa kế
Khi thực hiện thủ tục khai nhận di sản, người yêu cầu cần lưu ý:
– Xác định đúng trường hợp được lập văn bản khai nhận thay vì văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
– Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế và quyền sở hữu tài sản.
– Kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý của tài sản trước khi yêu cầu công chứng.
– Khai báo trung thực về người thuộc hàng thừa kế để tránh phát sinh tranh chấp sau này.
– Trường hợp có tranh chấp về quyền thừa kế hoặc quyền sở hữu tài sản thì việc công chứng có thể bị tạm dừng cho đến khi tranh chấp được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Kết luận
Văn bản khai nhận di sản thừa kế là căn cứ pháp lý quan trọng để xác lập quyền của người thừa kế đối với tài sản do người chết để lại và là cơ sở thực hiện các thủ tục đăng ký sang tên, chuyển quyền sở hữu theo quy định của pháp luật. Để quá trình công chứng diễn ra thuận lợi, người yêu cầu cần xác định đúng trường hợp được khai nhận di sản, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và cung cấp trung thực các thông tin liên quan.












