Contents
- 1. 1. Ly hôn khi vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài có được không?
- 2. 2. Nộp đơn ly hôn khi vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài tại Tòa án nào?
- 3. 3. Thủ tục ly hôn thuận tình khi vợ hoặc chồng ở nước ngoài
- 4. 4. Thủ tục ly hôn đơn phương khi vợ hoặc chồng ở nước ngoài
- 5. 5. Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục ly hôn khi vợ hoặc chồng ở nước ngoài
- 6. Kết luận
Nội dung bài viết
Toggle1. Ly hôn khi vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài có được không?
Vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài vẫn có thể yêu cầu Tòa án Việt Nam giải quyết ly hôn nếu đáp ứng điều kiện về thẩm quyền theo quy định pháp luật. Việc một bên không sinh sống tại Việt Nam hoặc không thể trực tiếp về nước không đồng nghĩa với việc người còn lại không thể thực hiện thủ tục ly hôn.
Theo điểm d khoản 1 Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài trong trường hợp nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam, hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam.
Tùy tình huống cụ thể, việc ly hôn có thể được thực hiện theo một trong các trường hợp sau:
– Ly hôn thuận tình: Hai vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn và thống nhất được các vấn đề liên quan đến con chung, tài sản chung, nghĩa vụ tài chính.
– Ly hôn đơn phương: Một bên yêu cầu ly hôn nhưng bên còn lại không đồng ý, không hợp tác hoặc không thể liên hệ.
– Ly hôn khi người ở nước ngoài không về Việt Nam: Tòa án xem xét giải quyết trên cơ sở hồ sơ, tài liệu, kết quả tống đạt và điều kiện xét xử vắng mặt theo quy định.
– Ly hôn khi không xác định được địa chỉ của người ở nước ngoài: Người khởi kiện phải thực hiện các bước xác minh theo yêu cầu của Tòa án; không phải mọi trường hợp đều được xét xử vắng mặt ngay.
Cần lưu ý, nếu vụ việc đã được Tòa án nước ngoài giải quyết hoặc đang được giải quyết tại nước ngoài, cần kiểm tra thêm các quy định về thẩm quyền, công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài và việc giải quyết song song trước khi nộp đơn tại Việt Nam.
2. Nộp đơn ly hôn khi vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài tại Tòa án nào?
Đây là vấn đề cần đặc biệt lưu ý vì thẩm quyền của Tòa án đã thay đổi từ ngày 01/7/2025.
2.1. Thẩm quyền theo cấp Tòa án
Theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự được sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm các tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc phạm vi luật định, bao gồm tranh chấp ly hôn.
Do đó, khi xác định nơi nộp đơn trong năm 2026, người yêu cầu cần kiểm tra Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo địa bàn và quy định hiện hành. Không nên mặc định hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài đều phải nộp tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo hướng dẫn cũ.
2.2. Thẩm quyền theo lãnh thổ đối với ly hôn đơn phương
Thông thường, vụ án ly hôn đơn phương được nộp tại Tòa án có thẩm quyền nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tuy nhiên, nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc tại Việt Nam, nguyên đơn có thể lựa chọn Tòa án nơi mình cư trú hoặc làm việc theo điểm c khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc xác định Tòa án cụ thể còn phụ thuộc vào các thông tin như:
– Người ở nước ngoài là công dân Việt Nam hay người nước ngoài.
– Người đó có còn nơi cư trú hoặc làm việc tại Việt Nam hay không.
– Địa chỉ cư trú cuối cùng tại Việt Nam và địa chỉ hiện tại ở nước ngoài.
– Tình trạng quốc tịch, nơi thường trú của hai vợ chồng và việc vụ án đã được giải quyết ở nước ngoài hay chưa.
Nếu không xác định được địa chỉ hiện tại của người ở nước ngoài, người khởi kiện cần lưu giữ các tài liệu thể hiện địa chỉ cuối cùng và quá trình xác minh để cung cấp theo yêu cầu của Tòa án.
2.3. Thẩm quyền đối với ly hôn thuận tình
Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thẩm quyền theo lãnh thổ được xác định theo quy định về giải quyết việc hôn nhân và gia đình của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trên thực tế, cần đối chiếu địa chỉ cư trú, làm việc của hai bên để xác định Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền tiếp nhận.
Trước khi nộp hồ sơ, nên kiểm tra địa bàn thẩm quyền của Tòa án khu vực theo địa chỉ hiện hành, nhất là khi địa chỉ cư trú đã thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính.
3. Thủ tục ly hôn thuận tình khi vợ hoặc chồng ở nước ngoài
3.1. Điều kiện ly hôn thuận tình
Theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn khi đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
– Vợ chồng thật sự tự nguyện ly hôn.
– Hai bên đã thỏa thuận được việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
– Hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản chung và các vấn đề liên quan, hoặc không yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề chưa có thỏa thuận.
Việc một bên đang ở nước ngoài không làm mất quyền yêu cầu thuận tình ly hôn. Tuy nhiên, người đó cần thể hiện rõ ý chí tự nguyện và cung cấp tài liệu theo yêu cầu của Tòa án. Nếu một bên không đồng ý hoặc không hợp tác, người còn lại có thể cân nhắc thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương.
3.2. Hồ sơ ly hôn thuận tình khi vợ hoặc chồng ở nước ngoài
Hồ sơ cần chuẩn bị gồm:
– Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định.
– Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn; nếu bị mất, cần xin trích lục hoặc chuẩn bị giấy tờ thay thế theo hướng dẫn của Tòa án.
– Bản sao giấy tờ tùy thân của hai vợ chồng; đối với người ở nước ngoài, cung cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ phù hợp nếu có.
– Thông tin, tài liệu về nơi cư trú hiện tại của người đang ở nước ngoài.
– Bản sao giấy khai sinh của con chung, nếu có.
– Tài liệu về tài sản chung, nợ chung nếu yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận.
– Văn bản trình bày ý kiến hoặc tài liệu thể hiện sự đồng ý ly hôn của người ở nước ngoài theo yêu cầu của Tòa án.
Đối với giấy tờ được lập hoặc cấp ở nước ngoài, cần kiểm tra yêu cầu về dịch sang tiếng Việt, chứng thực bản dịch và hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo quy định. Nếu đăng ký kết hôn tại nước ngoài, cần chuẩn bị giấy chứng nhận kết hôn và kiểm tra yêu cầu ghi chú kết hôn tại Việt Nam trong trường hợp pháp luật yêu cầu.
3.3. Trình tự, thủ tục ly hôn thuận tình khi vợ hoặc chồng ở nước ngoài
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Vợ, chồng chuẩn bị đơn yêu cầu cùng các tài liệu, chứng cứ chứng minh sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận về con chung, tài sản (nếu có), sau đó gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Đơn yêu cầu phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của cả hai vợ chồng theo Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bước 2: Sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu (nếu có)
Trường hợp đơn yêu cầu chưa đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự, Thẩm phán sẽ yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Nếu không thực hiện đúng thời hạn, Tòa án có thể trả lại đơn yêu cầu theo Điều 363 và Điều 364 Bộ luật này.
Bước 3: Nộp lệ phí giải quyết việc dân sự
Khi hồ sơ đã đáp ứng điều kiện thụ lý, Tòa án thông báo cho người yêu cầu thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí. Người yêu cầu phải nộp lệ phí trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp theo quy định pháp luật.
Bước 4: Tòa án thụ lý đơn yêu cầu
Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi nhận được biên lai thu tiền lệ phí. Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí, Tòa án thụ lý kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và Viện kiểm sát cùng cấp về việc thụ lý đơn yêu cầu theo Điều 365 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với vụ việc có đương sự ở nước ngoài, việc thông báo, tống đạt văn bản tố tụng được thực hiện theo quy định tại Điều 474 và Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bước 5: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
Theo Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự, thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý. Trong giai đoạn này, Tòa án xem xét hồ sơ, yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ nếu cần thiết và thực hiện các thủ tục cần thiết để giải quyết yêu cầu.
Riêng đối với vụ việc có đương sự ở nước ngoài, thời hạn mở phiên họp giải quyết việc dân sự được áp dụng theo khoản 3 Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự: sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng kể từ ngày Tòa án ra văn bản thông báo thụ lý việc dân sự.
Bước 6: Tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ
Theo Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự, Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; đồng thời giải thích quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến quan hệ hôn nhân, gia đình.
Trước khi hòa giải, nếu xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em về hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân mâu thuẫn và nguyện vọng của vợ, chồng, con.
Bước 7: Tòa án ra quyết định giải quyết yêu cầu
Tùy kết quả hòa giải và thỏa thuận của hai bên, Tòa án xử lý như sau:
– Trường hợp vợ chồng đoàn tụ: Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
– Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành: Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên nếu cả hai thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc nuôi dưỡng, chăm sóc con và thỏa thuận bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
– Trường hợp không thỏa thuận được về tài sản hoặc việc nuôi con: Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết theo thủ tục chung theo khoản 5 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Thủ tục ly hôn đơn phương khi vợ hoặc chồng ở nước ngoài
4.1. Điều kiện ly hôn đơn phương
Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án giải quyết ly hôn theo yêu cầu của một bên khi có căn cứ cho thấy đời sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được.
Các căn cứ có thể bao gồm hành vi bạo lực gia đình, vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng hoặc những tình tiết khác chứng minh tình trạng hôn nhân đã không thể duy trì.
Người yêu cầu ly hôn đơn phương không cần có chữ ký đồng ý của người đang ở nước ngoài. Tuy nhiên, phải cung cấp thông tin của người bị yêu cầu ly hôn và các tài liệu chứng minh cho yêu cầu của mình.
Lưu ý, theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
4.2. Hồ sơ ly hôn đơn phương khi vợ hoặc chồng ở nước ngoài
Người yêu cầu cần chuẩn bị:
– Đơn khởi kiện ly hôn theo quy định.
– Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn; nếu bị mất, cần xin trích lục hoặc chuẩn bị tài liệu thay thế theo hướng dẫn của Tòa án.
– Bản sao giấy tờ tùy thân của người khởi kiện.
– Thông tin, giấy tờ tùy thân và địa chỉ cư trú ở nước ngoài của người bị yêu cầu ly hôn, trong phạm vi có thể thu thập.
– Bản sao giấy khai sinh của con chung, nếu có.
– Tài liệu về tài sản chung, nghĩa vụ tài chính nếu yêu cầu Tòa án giải quyết.
– Tài liệu chứng minh mâu thuẫn hôn nhân, tình trạng ly thân, hành vi bạo lực gia đình hoặc các căn cứ khác cho yêu cầu ly hôn, nếu có.
Nếu không biết địa chỉ hiện tại của vợ hoặc chồng ở nước ngoài, người khởi kiện nên cung cấp địa chỉ cuối cùng đã biết và những tài liệu xác minh đang có để Tòa án xem xét theo quy định.
4.3. Trình tự, thủ tục ly hôn đơn phương khi vợ hoặc chồng ở nước ngoài
Bước 1: Nộp đơn khởi kiện và hồ sơ ly hôn
Người có yêu cầu ly hôn chuẩn bị đầy đủ đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ liên quan, sau đó gửi đến Tòa án có thẩm quyền theo một trong các phương thức sau:
– Nộp trực tiếp tại Tòa án
– Gửi qua dịch vụ bưu chính
– Gửi trực tuyến thông qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án nếu đáp ứng điều kiện tiếp nhận theo quy định
Bước 2: Tòa án tiếp nhận và xem xét đơn khởi kiện
Sau khi tiếp nhận đơn, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét trong thời hạn 03 ngày làm việc. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn và quyết định một trong các hướng xử lý: yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn; tiến hành thủ tục thụ lý vụ án; chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền hoặc trả lại đơn khởi kiện nếu thuộc trường hợp luật định.
Như vậy, thời hạn phân công và xem xét đơn theo quy định là 03 ngày làm việc và 05 ngày làm việc, không đồng nghĩa với việc vụ án đương nhiên được thụ lý trong 08 ngày làm việc.
Bước 3: Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí
Nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết và người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí, Thẩm phán thông báo số tiền cần nộp để người khởi kiện thực hiện nghĩa vụ.
Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo.
Bước 4: Nộp tiền tạm ứng án phí và thụ lý vụ án
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và gửi biên lai thu tiền cho Tòa án. Sau khi nhận được biên lai, Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bước 5: Thông báo thụ lý và tống đạt văn bản tố tụng cho người ở nước ngoài
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và Viện kiểm sát cùng cấp về việc thụ lý vụ án.
Đối với bị đơn đang ở nước ngoài, Tòa án thực hiện việc tống đạt văn bản tố tụng theo phương thức quy định tại Điều 474 Bộ luật Tố tụng dân sự, như thông qua điều ước quốc tế, đường ngoại giao hoặc dịch vụ bưu chính trong trường hợp pháp luật cho phép. Nếu việc tống đạt không thực hiện được, Tòa án xử lý theo quy định tại Điều 477 của Bộ luật này.
Bước 6: Chuẩn bị xét xử và tiến hành hòa giải
Sau khi thụ lý, Tòa án tiến hành các hoạt động chuẩn bị xét xử, bao gồm xác định quan hệ tranh chấp, thu thập và xem xét chứng cứ, tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định.
Việc hòa giải được thực hiện theo Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự, trừ trường hợp vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được theo Điều 206 và Điều 207.
Đối với vụ án có đương sự ở nước ngoài, thời hạn mở phiên họp hòa giải được xác định riêng tại Điều 476: sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án.
Bước 7: Mở phiên tòa và ban hành bản án ly hôn
Nếu hòa giải không thành hoặc thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được, Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử khi đủ điều kiện.
Theo Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự, đối với vụ án có đương sự ở nước ngoài, phiên tòa được mở sớm nhất sau 09 tháng và chậm nhất sau 12 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án.
Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xem xét yêu cầu của nguyên đơn, ý kiến của bị đơn, tài liệu và chứng cứ trong hồ sơ để đưa ra phán quyết. Bản án có thể giải quyết các vấn đề về chấm dứt quan hệ hôn nhân, quyền trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng, phân chia tài sản chung và các yêu cầu liên quan khác trong phạm vi vụ án.
Trường hợp bị đơn ở nước ngoài vắng mặt, Tòa án chỉ tiến hành xét xử vắng mặt khi đáp ứng các điều kiện theo Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự.
5. Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục ly hôn khi vợ hoặc chồng ở nước ngoài
Để hạn chế việc hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hoặc kéo dài thời gian giải quyết, người yêu cầu cần lưu ý:
– Cung cấp địa chỉ chính xác của người ở nước ngoài: Đây là thông tin quan trọng để Tòa án thực hiện tống đạt giấy tờ tố tụng.
– Kiểm tra hình thức giấy tờ nước ngoài: Xác định giấy tờ có cần dịch thuật, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự hay không.
– Xác định đúng thủ tục: Nếu cả hai bên tự nguyện và thỏa thuận được các vấn đề liên quan, có thể yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; nếu không có sự đồng thuận, có thể khởi kiện đơn phương khi đủ điều kiện.
– Không mặc định người ở nước ngoài phải về Việt Nam: Việc giải quyết khi vắng mặt được xem xét theo quy định tố tụng và tình trạng hồ sơ cụ thể.
– Dự trù thời gian giải quyết: Thủ tục có thể kéo dài do phải tống đạt giấy tờ hoặc xác minh thông tin ở nước ngoài.
Kết luận
Thủ tục ly hôn khi vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài được thực hiện theo thủ tục thuận tình hoặc đơn phương tùy vào sự đồng thuận của hai bên. Việc xác định đúng Tòa án có thẩm quyền, chuẩn bị đủ hồ sơ và cung cấp chính xác địa chỉ của người ở nước ngoài là những yếu tố quan trọng giúp quá trình giải quyết thuận lợi hơn.













![Giao dịch liên kết là gì? Những điều doanh nghiệp cần lưu ý [Cập nhật 2026]](https://luatonline.vn/wp-content/uploads/2026/08/Giao-dich-lien-ket-la-gi-Nhung-dieu-doanh-nghiep-can-luu-y-Cap-nhat-2026-768x480.jpg)



