Quy trình thụ lý, giải quyết vụ án dân sự được thực hiện theo Bộ luật Tố tụng dân sự và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Từ ngày 01/7/2025, hệ thống Tòa án được tổ chức theo mô hình mới, trong đó Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm phần lớn các tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Bên cạnh đó, từ ngày 01/3/2026, Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn thực hiện thủ tục tố tụng, thủ tục hành chính tư pháp trên môi trường số tại Tòa án nhân dân.
Để khởi kiện và theo dõi vụ án đúng trình tự, người khởi kiện cần nắm rõ các bước từ xác định Tòa án có thẩm quyền, chuẩn bị hồ sơ, nộp đơn, thực hiện nghĩa vụ tạm ứng án phí đến giai đoạn chuẩn bị xét xử, hòa giải và mở phiên tòa.
Contents
- 1. 1. Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự?
- 2. 2. Quy trình thụ lý giải quyết vụ án dân sự mới nhất 2026
- 2.1. Bước 1: Chuẩn bị đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ
- 2.2. Bước 2: Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án
- 2.3. Bước 3: Tòa án tiếp nhận và xem xét đơn khởi kiện
- 2.4. Bước 4: Sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện nếu được yêu cầu
- 2.5. Bước 5: Nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án
- 2.6. Bước 6: Tòa án chính thức thụ lý vụ án dân sự
- 2.7. Bước 7: Thông báo về việc thụ lý vụ án
- 2.8. Bước 8: Bị đơn trình bày ý kiến, thực hiện quyền phản tố và yêu cầu độc lập
- 2.9. Bước 9: Tòa án chuẩn bị xét xử vụ án dân sự
- 2.10. Bước 10: Tổ chức phiên họp kiểm tra chứng cứ và hòa giải
- 2.11. Bước 11: Tòa án ra quyết định kết thúc giai đoạn chuẩn bị xét xử
- 2.12. Bước 12: Mở phiên tòa sơ thẩm và ban hành bản án
- 2.13. Bước 13: Kháng cáo, kháng nghị nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm
- 3. 3. Bảng thời hạn quan trọng trong quy trình giải quyết vụ án dân sự
- 4. 4. Thủ tục thụ lý, giải quyết vụ án dân sự trên môi trường số từ năm 2026
- 5. 5. Những trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện
- 6. 6. Những lưu ý để quá trình thụ lý, giải quyết vụ án dân sự thuận lợi hơn
- 7. Kết luận
Nội dung bài viết
Toggle1. Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự?
Trước khi nộp đơn, người khởi kiện cần xác định đúng Tòa án có thẩm quyền theo loại tranh chấp, cấp xét xử và lãnh thổ. Đây là bước quan trọng vì nộp đơn sai Tòa án có thể dẫn đến việc chuyển đơn hoặc phát sinh thủ tục xử lý bổ sung.
Về thẩm quyền theo loại tranh chấp và cấp xét xử, theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm phần lớn các tranh chấp thuộc các Điều 26, 28, 30 và 32, tương ứng với tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Tòa án nhân dân cấp tỉnh chủ yếu giải quyết theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị, cùng các thẩm quyền khác được pháp luật quy định.
Về thẩm quyền theo lãnh thổ, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định nguyên tắc chung như sau:
– Tòa án nơi bị đơn là cá nhân cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
– Nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức, thông thường xác định theo nơi cơ quan, tổ chức đó có trụ sở.
– Các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở giải quyết, trong trường hợp pháp luật cho phép.
– Đối với tranh chấp mà đối tượng là bất động sản, Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
Ngoài ra, Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định một số trường hợp nguyên đơn được lựa chọn Tòa án. Với vụ án có yếu tố nước ngoài, cần xác định thêm thẩm quyền của Tòa án Việt Nam theo Phần thứ tám của Bộ luật.
2. Quy trình thụ lý giải quyết vụ án dân sự mới nhất 2026
Bước 1: Chuẩn bị đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ
Sau khi xác định được Tòa án có thẩm quyền, người khởi kiện lập đơn khởi kiện theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Đơn khởi kiện cần thể hiện các nội dung cơ bản:
– Ngày, tháng, năm làm đơn.
– Tên Tòa án nhận đơn.
– Thông tin của người khởi kiện, người bị kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, gồm họ tên hoặc tên tổ chức, địa chỉ và thông tin liên hệ theo quy định.
– Quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm và những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết.
– Thông tin người làm chứng, nếu có.
– Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn.
Người khởi kiện cần trình bày yêu cầu rõ ràng, xác định cụ thể nghĩa vụ mà mình đề nghị Tòa án buộc bên kia thực hiện. Chẳng hạn, đối với tranh chấp hợp đồng vay, cần nêu số tiền yêu cầu hoàn trả, khoản lãi nếu có căn cứ và các yêu cầu liên quan.
Hồ sơ kèm theo phụ thuộc vào từng loại tranh chấp. Một số tài liệu thường gặp gồm:
– Bản sao giấy tờ tùy thân của người khởi kiện hoặc giấy tờ pháp lý của tổ chức.
– Hợp đồng, giấy vay tiền, biên nhận, chứng từ chuyển khoản.
– Tài liệu chứng minh việc vi phạm nghĩa vụ hoặc phát sinh tranh chấp.
– Thư từ, tin nhắn, email, biên bản làm việc và tài liệu liên quan.
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài liệu đăng ký tài sản hoặc giấy tờ khác đối với tranh chấp tài sản.
– Giấy ủy quyền và giấy tờ chứng minh tư cách đại diện, nếu khởi kiện thông qua người đại diện.
Không phải mọi vụ án đều cần cùng một bộ hồ sơ. Người khởi kiện nên lập danh mục tài liệu, đánh số và giữ lại bản gốc để đối chiếu khi Tòa án yêu cầu.
Bước 2: Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án
Theo Điều 190 và Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người khởi kiện có thể nộp đơn theo các phương thức được pháp luật quy định, gồm:
– Nộp trực tiếp: Người khởi kiện nộp đơn tại bộ phận tiếp nhận đơn của Tòa án. Khi nhận đơn trực tiếp, Tòa án cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn.
– Gửi qua dịch vụ bưu chính: Người khởi kiện gửi đơn và tài liệu kèm theo đến Tòa án có thẩm quyền. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn qua bưu chính, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện.
– Gửi trực tuyến: Người khởi kiện có thể thực hiện theo phương thức điện tử khi đáp ứng quy định và điều kiện áp dụng tại Tòa án. Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn việc gửi đơn, tài liệu và chứng cứ thông qua Hệ thống dịch vụ công Tòa án hoặc hệ thống được pháp luật cho phép. Theo Nghị quyết này, ngày khởi kiện bằng phương tiện điện tử là ngày hệ thống xác nhận gửi thành công.
Lưu ý, việc nộp đơn trực tuyến không đồng nghĩa với việc có thể gửi đơn đến bất kỳ địa chỉ email nào của Tòa án. Người khởi kiện cần kiểm tra thông báo chính thức về hệ thống, phương thức xác thực và điều kiện thực hiện thủ tục điện tử tại Tòa án có thẩm quyền.
Bước 3: Tòa án tiếp nhận và xem xét đơn khởi kiện
Sau khi tiếp nhận đơn, Tòa án ghi nhận việc nhận đơn và thực hiện thủ tục phân công Thẩm phán xem xét.
Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét và quyết định hướng xử lý đơn.
Thẩm phán có thể lựa chọn một trong các hướng xử lý sau:
– Yêu cầu người khởi kiện sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện.
– Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc thủ tục rút gọn nếu đủ điều kiện.
– Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện.
– Trả lại đơn khởi kiện nếu thuộc trường hợp luật định.
Các thời hạn 03 ngày làm việc và 05 ngày làm việc là thời hạn xử lý đơn ở giai đoạn đầu, không đồng nghĩa với việc mọi vụ án đều được thụ lý ngay sau 08 ngày. Việc sửa đổi, bổ sung đơn và thực hiện nghĩa vụ tạm ứng án phí có thể làm phát sinh thêm thời gian.
Bước 4: Sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện nếu được yêu cầu
Nếu đơn khởi kiện chưa có đủ nội dung theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Thẩm phán sẽ thông báo bằng văn bản, nêu rõ những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Theo Điều 193 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn sửa đổi, bổ sung do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng. Trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày.
Người khởi kiện cần rà soát kỹ các nội dung được yêu cầu, chẳng hạn:
– Bổ sung địa chỉ của bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
– Làm rõ yêu cầu khởi kiện và căn cứ của yêu cầu.
– Bổ sung chữ ký hoặc giấy tờ chứng minh tư cách đại diện.
– Bổ sung tài liệu, chứng cứ hoặc danh mục tài liệu kèm theo.
Nếu sửa đổi, bổ sung đúng yêu cầu, Thẩm phán tiếp tục xem xét thủ tục thụ lý. Nếu người khởi kiện không thực hiện theo yêu cầu trong thời hạn được ấn định, Tòa án có thể trả lại đơn và tài liệu kèm theo.
Bước 5: Nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án
Nếu vụ án thuộc trường hợp phải nộp tiền tạm ứng án phí, sau khi xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết, Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện thực hiện nghĩa vụ này.
Theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai thu tiền cho Tòa án.
Mức tạm ứng được xác định theo loại tranh chấp, giá trị yêu cầu và quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Người khởi kiện cần thực hiện theo đúng giấy báo, không nên tự xác định số tiền rồi nộp khi chưa có hướng dẫn.
Trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, Thẩm phán thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo theo quy định pháp luật.
Nếu người khởi kiện thuộc trường hợp phải nộp nhưng không nộp biên lai trong thời hạn luật định, Tòa án có thể trả lại đơn, trừ các trường hợp ngoại lệ được pháp luật quy định, như có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng.
Bước 6: Tòa án chính thức thụ lý vụ án dân sự
Đây là giai đoạn cần phân biệt với việc Tòa án tiếp nhận đơn.
Theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí, Thẩm phán thụ lý vụ án khi nhận được biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Nếu người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp khoản tiền này, Thẩm phán thụ lý khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.
Như vậy, việc gửi đơn thành công hoặc nhận giấy xác nhận đã nộp đơn chưa đương nhiên đồng nghĩa với việc vụ án đã được thụ lý.
Ngày thụ lý có ý nghĩa quan trọng vì là căn cứ tính thời hạn chuẩn bị xét xử theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trừ các trường hợp có quy định riêng hoặc việc giải quyết bị tạm đình chỉ.
Bước 7: Thông báo về việc thụ lý vụ án
Theo Điều 196 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho:
– Nguyên đơn.
– Bị đơn.
– Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
– Viện kiểm sát cùng cấp.
Thông báo thụ lý nêu những nội dung chính như Tòa án thụ lý, thông tin người khởi kiện, các vấn đề yêu cầu giải quyết, vụ án được thụ lý theo thủ tục thông thường hay rút gọn, danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo và thời hạn để các bên trình bày ý kiến.
Đối với vụ án do người tiêu dùng khởi kiện, Bộ luật Tố tụng dân sự còn quy định việc niêm yết công khai thông tin thụ lý tại trụ sở Tòa án trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý.
Thông báo thụ lý là căn cứ để các bên biết vụ án đã được Tòa án chính thức tiếp nhận giải quyết và thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình.
Bước 8: Bị đơn trình bày ý kiến, thực hiện quyền phản tố và yêu cầu độc lập
Sau khi nhận được thông báo thụ lý, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cần chủ động thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định.
Theo Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo.
Nếu cần gia hạn, họ phải có đơn đề nghị, nêu rõ lý do. Trường hợp có căn cứ, Tòa án có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày.
Bị đơn có thể đưa ra yêu cầu phản tố nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 200. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể đưa ra yêu cầu độc lập nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 201. Theo quy định chung, các yêu cầu này phải được đưa ra trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Việc phản hồi đúng thời hạn giúp Tòa án có cơ sở xác định đầy đủ các vấn đề tranh chấp, tránh bỏ sót yêu cầu hoặc chứng cứ quan trọng.
Bước 9: Tòa án chuẩn bị xét xử vụ án dân sự
Sau khi thụ lý, Tòa án bước vào giai đoạn chuẩn bị xét xử. Đây là giai đoạn Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án nghiên cứu hồ sơ, xác định các vấn đề tranh chấp, thu thập và đánh giá chứng cứ, đồng thời tổ chức các thủ tục cần thiết trước khi quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Theo khoản 2 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong giai đoạn này, Thẩm phán thực hiện các công việc như:
– Lập hồ sơ vụ án.
– Xác định tư cách đương sự và người tham gia tố tụng khác.
– Xác định quan hệ tranh chấp và pháp luật cần áp dụng.
– Làm rõ các tình tiết khách quan của vụ án.
– Yêu cầu giao nộp, xác minh hoặc thu thập chứng cứ theo quy định.
– Xem xét áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi có căn cứ.
– Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
Thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục thông thường được quy định tại khoản 1 Điều 203 như sau:
– Đối với tranh chấp dân sự và hôn nhân, gia đình thuộc Điều 26 và Điều 28: 04 tháng kể từ ngày thụ lý.
– Đối với tranh chấp kinh doanh, thương mại và lao động thuộc Điều 30 và Điều 32: 02 tháng kể từ ngày thụ lý.
Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan, Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với nhóm vụ án có thời hạn 04 tháng và không quá 01 tháng đối với nhóm vụ án có thời hạn 02 tháng.
Các thời hạn trên không áp dụng theo cách tính thông thường đối với vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài. Những vụ án này cần được xem xét theo quy định riêng tương ứng.
Bước 10: Tổ chức phiên họp kiểm tra chứng cứ và hòa giải
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự có cơ hội thỏa thuận về việc giải quyết vụ án, trừ trường hợp không được hòa giải, không tiến hành hòa giải được hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.
Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giúp các bên làm rõ:
– Yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố và yêu cầu độc lập.
– Những tình tiết đã thống nhất và còn tranh chấp.
– Tài liệu, chứng cứ đã nộp và những chứng cứ cần bổ sung.
– Các yêu cầu đề nghị Tòa án hỗ trợ thu thập chứng cứ.
– Khả năng thỏa thuận giải quyết toàn bộ hoặc một phần vụ án.
Việc hòa giải phải bảo đảm tính tự nguyện; thỏa thuận không được vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.
Theo Điều 206 và Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, có những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được, chẳng hạn yêu cầu đòi bồi thường do gây thiệt hại đến tài sản Nhà nước, vụ án phát sinh từ giao dịch vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội, hay trường hợp thuộc các căn cứ không thể tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 207.
Nếu các bên hòa giải thành và thống nhất được toàn bộ nội dung vụ án, Thẩm phán lập biên bản hòa giải thành. Hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến, Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận theo Điều 212. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành theo Điều 213.
Bước 11: Tòa án ra quyết định kết thúc giai đoạn chuẩn bị xét xử
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, căn cứ tình trạng thực tế và quy định pháp luật, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau:
– Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Được ban hành khi các bên đã thỏa thuận được toàn bộ vụ án và đáp ứng điều kiện luật định.
– Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự: Áp dụng khi xuất hiện căn cứ tạm đình chỉ, chẳng hạn cần chờ kết quả giải quyết một vụ án khác có liên quan hoặc chờ kết quả ủy thác tư pháp, thu thập chứng cứ theo quy định.
– Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự: Áp dụng khi có căn cứ đình chỉ theo Bộ luật Tố tụng dân sự, chẳng hạn thuộc trường hợp người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu và đáp ứng điều kiện luật định hoặc có căn cứ khác làm chấm dứt việc giải quyết vụ án.
– Quyết định đưa vụ án ra xét xử: Được ban hành khi vụ án đủ điều kiện chuyển sang giai đoạn xét xử sơ thẩm.
Cần lưu ý rằng tạm đình chỉ và đình chỉ là hai quyết định khác nhau. Tạm đình chỉ làm gián đoạn việc giải quyết trong thời gian tồn tại căn cứ tạm đình chỉ; còn đình chỉ chấm dứt việc giải quyết vụ án theo căn cứ được pháp luật quy định.
Bước 12: Mở phiên tòa sơ thẩm và ban hành bản án
Khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án tiến hành các thủ tục chuẩn bị phiên tòa và triệu tập những người tham gia tố tụng theo quy định.
Theo khoản 4 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án phải mở phiên tòa trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử; trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng.
Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xem xét yêu cầu của các bên, tài liệu, chứng cứ, lời trình bày và ý kiến tranh luận để đưa ra phán quyết. Tùy nội dung vụ án, bản án có thể chấp nhận toàn bộ, chấp nhận một phần hoặc không chấp nhận yêu cầu khởi kiện.
Sau khi tuyên án, Tòa án thực hiện việc giao, gửi bản án theo quy định. Nếu không có kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn luật định, bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật khi đáp ứng điều kiện tương ứng.
Bước 13: Kháng cáo, kháng nghị nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm
Nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn luật định. Theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm theo thủ tục thông thường là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc trường hợp đặc biệt khác, thời điểm tính thời hạn được xác định theo quy định của điều luật.
Theo mô hình Tòa án hiện hành, Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị thuộc thẩm quyền. Phạm vi xét xử phúc thẩm được xác định theo nội dung kháng cáo, kháng nghị và quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
3. Bảng thời hạn quan trọng trong quy trình giải quyết vụ án dân sự
| Công việc | Thời hạn theo quy định |
| Chánh án phân công Thẩm phán xem xét đơn | 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn |
| Thẩm phán xem xét, xử lý đơn | 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công |
| Sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện | Không quá 01 tháng; trường hợp đặc biệt có thể gia hạn không quá 15 ngày |
| Nộp tiền tạm ứng án phí và biên lai | 07 ngày kể từ ngày nhận giấy báo |
| Thông báo về việc thụ lý vụ án | 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý |
| Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày ý kiến | 15 ngày kể từ ngày nhận thông báo; có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày |
| Chuẩn bị xét xử vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình | 04 tháng kể từ ngày thụ lý; có thể gia hạn không quá 02 tháng khi đủ điều kiện |
| Chuẩn bị xét xử vụ án kinh doanh, thương mại và lao động | 02 tháng kể từ ngày thụ lý; có thể gia hạn không quá 01 tháng khi đủ điều kiện |
| Mở phiên tòa sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử | 01 tháng; trường hợp có lý do chính đáng là 02 tháng |
| Kháng cáo bản án sơ thẩm theo thủ tục thông thường | 15 ngày, tính theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự |
Các thời hạn trên được tổng hợp từ Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành. Thời hạn cụ thể có thể khác đối với vụ án có yếu tố nước ngoài, vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn, vụ án bị tạm đình chỉ hoặc trường hợp có quy định đặc thù.
4. Thủ tục thụ lý, giải quyết vụ án dân sự trên môi trường số từ năm 2026
Một điểm mới đáng chú ý là Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn việc thực hiện thủ tục tố tụng và thủ tục hành chính tư pháp tại Tòa án trên môi trường số, có hiệu lực từ ngày 01/3/2026.
Phạm vi hướng dẫn bao gồm nhiều hoạt động như:
– Gửi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, đơn kháng cáo và các đơn tố tụng khác.
– Giao nộp tài liệu, chứng cứ điện tử.
– Nhận, cấp, tống đạt và thông báo văn bản tố tụng.
– Thực hiện việc nộp tạm ứng án phí, lệ phí và chi phí tố tụng trên môi trường số theo điều kiện áp dụng.
– Thực hiện một số thủ tục liên quan đến phiên họp, phiên tòa và cấp bản sao, trích lục bản án, quyết định.
Để thực hiện thủ tục điện tử, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải đăng ký, đăng nhập tài khoản giao dịch điện tử và sử dụng chữ ký điện tử hoặc hình thức xác nhận khác đáp ứng yêu cầu theo quy định. Việc gửi đơn được thực hiện qua Hệ thống dịch vụ công Tòa án hoặc hệ thống được pháp luật cho phép; ngày khởi kiện điện tử được xác định theo thời điểm hệ thống xác nhận gửi thành công.
Tuy nhiên, thủ tục trên môi trường số được thực hiện khi Tòa án có đủ điều kiện và đã thông báo theo quy định. Vì vậy, người khởi kiện cần kiểm tra thông tin công bố của Tòa án có thẩm quyền trước khi thực hiện. Các tài liệu, chứng cứ không thể định dạng dưới dạng thông điệp dữ liệu, như vật chứng hoặc một số tài liệu nghe, nhìn, phải được giao nộp theo phương thức phù hợp với pháp luật tố tụng.
5. Những trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện
Không phải đơn khởi kiện nào được gửi đến Tòa án cũng được thụ lý. Theo Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Thẩm phán có thể trả lại đơn trong những trường hợp như:
– Người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự.
– Chưa đáp ứng điều kiện khởi kiện mà pháp luật yêu cầu.
– Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực, trừ các trường hợp pháp luật cho phép khởi kiện lại.
– Người khởi kiện không nộp biên lai tạm ứng án phí trong thời hạn quy định, trừ trường hợp được miễn, không phải nộp hoặc thuộc ngoại lệ luật định.
– Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
– Người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn theo yêu cầu hợp lệ của Thẩm phán.
Khi trả lại đơn, Thẩm phán phải có văn bản nêu rõ lý do. Theo Điều 194, người khởi kiện có quyền khiếu nại trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn; việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo trình tự luật định.
Nếu đơn bị trả lại vì thiếu điều kiện hoặc thiếu tài liệu, người khởi kiện cần xác định rõ lý do để lựa chọn phương án phù hợp: bổ sung hồ sơ, thực hiện điều kiện còn thiếu, khiếu nại quyết định trả lại đơn hoặc khởi kiện lại nếu pháp luật cho phép.
6. Những lưu ý để quá trình thụ lý, giải quyết vụ án dân sự thuận lợi hơn
Để hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung đơn hoặc kéo dài thời gian xử lý, người khởi kiện nên lưu ý:
– Thứ nhất, xác định đúng Tòa án có thẩm quyền. Từ ngày 01/7/2025, cần lưu ý thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định mới, không tiếp tục mặc định nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện như trước.
– Thứ hai, ghi đầy đủ thông tin của các bên. Đặc biệt, tên và địa chỉ của bị đơn cần được xác định chính xác trong phạm vi thông tin có thể thu thập. Nếu có khó khăn trong việc xác định địa chỉ, người khởi kiện nên trình bày cụ thể và cung cấp thông tin liên quan.
– Thứ ba, trình bày yêu cầu khởi kiện rõ ràng. Cần xác định yêu cầu cụ thể, căn cứ phát sinh nghĩa vụ và tài liệu chứng minh. Không nên chỉ trình bày diễn biến sự việc mà không nêu rõ đề nghị Tòa án giải quyết vấn đề gì.
– Thứ tư, nộp tài liệu, chứng cứ có hệ thống. Nên lập danh mục, đánh số và lưu giữ bản sao. Nếu có tài liệu điện tử, cần bảo quản thông tin về nguồn gốc, thời điểm tạo lập và nội dung để phục vụ việc chứng minh.
– Thứ năm, theo dõi các thông báo và thời hạn tố tụng. Người khởi kiện cần thực hiện đúng thời hạn sửa đổi, bổ sung đơn, nộp tạm ứng án phí và cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu hợp lệ của Tòa án.
– Thứ sáu, chủ động bảo vệ quyền lợi trong thời gian giải quyết. Nếu có nguy cơ tài sản tranh chấp bị chuyển dịch hoặc quyền lợi hợp pháp bị ảnh hưởng nghiêm trọng, đương sự có thể xem xét đề nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi đáp ứng điều kiện theo Bộ luật Tố tụng dân sự.
– Thứ bảy, kiểm tra điều kiện thực hiện thủ tục trực tuyến. Nếu lựa chọn phương thức điện tử, cần tuân thủ hướng dẫn chính thức của Tòa án và lưu lại xác nhận gửi thành công, thông báo tiếp nhận cùng các dữ liệu giao dịch liên quan.
Kết luận
Quy trình thụ lý, giải quyết vụ án dân sự gồm nhiều giai đoạn, từ nộp đơn khởi kiện, thực hiện nghĩa vụ tạm ứng án phí đến chuẩn bị xét xử, hòa giải và xét xử sơ thẩm. Việc xác định đúng Tòa án có thẩm quyền, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và tuân thủ thời hạn tố tụng sẽ giúp hạn chế vướng mắc trong quá trình giải quyết.
Khi thực hiện thủ tục, người khởi kiện cần đối chiếu Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành và các quy định hướng dẫn có liên quan, đặc biệt là những thay đổi về thẩm quyền Tòa án và thủ tục trên môi trường số được áp dụng từ năm 2025–2026.













![Giao dịch liên kết là gì? Những điều doanh nghiệp cần lưu ý [Cập nhật 2026]](https://luatonline.vn/wp-content/uploads/2026/08/Giao-dich-lien-ket-la-gi-Nhung-dieu-doanh-nghiep-can-luu-y-Cap-nhat-2026-768x480.jpg)



