Người lao động nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày?

Người lao động nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày? Cập nhật thời hạn 45 ngày, 30 ngày, 03 ngày làm việc, trường hợp được nghỉ ngay và trách nhiệm khi nghỉ trái luật.
Người lao động nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày_

Khi có nhu cầu nghỉ việc, người lao động cần thông báo trước cho người sử dụng lao động trong một khoảng thời gian nhất định để bảo đảm quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật. Thời hạn báo trước không giống nhau đối với mọi trường hợp mà phụ thuộc vào loại hợp đồng, tính chất công việc và lý do chấm dứt.

Vậy người lao động nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày? Có trường hợp nào được nghỉ ngay mà không cần báo trước không? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các quy định đang áp dụng trong năm 2026.

1. Người lao động nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày?

Theo khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải nêu lý do, nhưng phải tuân thủ thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động.

Cụ thể, thời hạn báo trước được xác định như sau:

Loại hợp đồng lao độngThời hạn báo trước
Hợp đồng lao động không xác định thời hạnÍt nhất 45 ngày
Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 thángÍt nhất 30 ngày
Hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 thángÍt nhất 03 ngày làm việc

Như vậy, người lao động cần căn cứ vào loại hợp đồng đã giao kết để xác định thời gian báo trước khi nghỉ việc.

Lưu ý: Đối với thời hạn 45 ngày và 30 ngày, Bộ luật Lao động không quy định đây là ngày làm việc. Riêng thời hạn 03 ngày được xác định rõ là ngày làm việc. Do đó, người lao động không nên áp dụng cách tính 03 ngày làm việc cho các trường hợp còn lại.

2. Những trường hợp người lao động được nghỉ việc không cần báo trước

Không phải mọi trường hợp nghỉ việc đều phải tuân thủ thời hạn báo trước. Theo khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong các trường hợp sau:

– Không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp người sử dụng lao động tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác theo Điều 29 Bộ luật Lao động.

– Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp chậm trả lương theo khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động.

– Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự hoặc bị cưỡng bức lao động.

– Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

– Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc khi có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu đến thai nhi theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động.

– Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

– Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên, người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng ngay mà không phải chờ hết 45 ngày, 30 ngày hoặc 03 ngày làm việc.

Tuy nhiên, người lao động nên lưu giữ tài liệu chứng minh căn cứ nghỉ việc, chẳng hạn bảng lương, tin nhắn trao đổi, quyết định điều chuyển công việc hoặc giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bảo vệ quyền lợi khi phát sinh tranh chấp.

3. Thời hạn báo trước đối với một số công việc đặc thù

Ngoài thời hạn thông thường tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, pháp luật còn quy định thời gian báo trước riêng đối với một số ngành, nghề và công việc có tính chất đặc thù.

Theo Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, các nhóm công việc đặc thù bao gồm:

– Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay.

– Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

– Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài.

– Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

Đối với những công việc này, thời hạn báo trước được áp dụng như sau:

Loại hợp đồng lao độngThời hạn báo trước
Hợp đồng không xác định thời hạn hoặc hợp đồng xác định thời hạn từ 12 tháng trở lênÍt nhất 120 ngày
Hợp đồng xác định thời hạn dưới 12 thángÍt nhất bằng 1/4 thời hạn hợp đồng

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 162 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm công việc giúp việc gia đình khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải báo trước ít nhất 15 ngày.

Do đó, người lao động thuộc các nhóm công việc nêu trên cần kiểm tra quy định riêng trước khi xác định ngày nghỉ việc, thay vì chỉ áp dụng mốc 45 ngày, 30 ngày hoặc 03 ngày làm việc.

4. Người lao động nghỉ việc không báo trước có bị phạt hoặc phải bồi thường không?

Theo Điều 39 Bộ luật Lao động 2019, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 được xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Nếu tự ý nghỉ việc mà không thuộc trường hợp được miễn báo trước, người lao động có thể phải thực hiện các nghĩa vụ sau theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019:

– Không được hưởng trợ cấp thôi việc.

– Bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

– Bồi thường thêm khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

– Hoàn trả chi phí đào tạo nếu thuộc trường hợp phải hoàn trả theo Điều 62 Bộ luật Lao động.

Ví dụ: Người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn nhưng chỉ thông báo nghỉ trước 15 ngày, trong khi không thuộc trường hợp được miễn báo trước.

Trong trường hợp này, người lao động đã thiếu 30 ngày so với thời hạn báo trước 45 ngày. Nếu việc chấm dứt bị xác định là trái pháp luật, người lao động phải bồi thường nửa tháng tiền lương theo hợp đồng và khoản tiền tương ứng với tiền lương trong 30 ngày không báo trước, đồng thời thực hiện các nghĩa vụ khác nếu có.

Lưu ý: Người lao động không bị xác định là nghỉ việc trái pháp luật chỉ vì không báo trước nếu thuộc một trong các trường hợp được quyền nghỉ ngay theo khoản 2 Điều 35 hoặc trường hợp có quy định riêng cho phép chấm dứt mà không phải báo trước.

5. Người lao động cần làm gì để nghỉ việc đúng quy định?

Để hạn chế tranh chấp và bảo đảm quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng, người lao động nên thực hiện các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra loại hợp đồng lao động.

Xác định hợp đồng đang sử dụng là hợp đồng không xác định thời hạn hay hợp đồng xác định thời hạn; đồng thời kiểm tra công việc có thuộc nhóm đặc thù hay không.

Bước 2: Xác định thời hạn báo trước.

Đối chiếu Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP để xác định chính xác số ngày cần báo trước. Nếu thuộc trường hợp được nghỉ không cần báo trước, cần xác định rõ căn cứ áp dụng.

Bước 3: Gửi thông báo nghỉ việc cho người sử dụng lao động.

Người lao động nên thông báo bằng văn bản, có thể thông qua đơn xin nghỉ việc hoặc email gửi đến người có thẩm quyền tiếp nhận thông báo. Nội dung nên thể hiện rõ ngày gửi thông báo, ngày dự kiến chấm dứt hợp đồng và căn cứ nghỉ việc nếu thuộc trường hợp không cần báo trước.

Pháp luật không quy định một mẫu đơn xin nghỉ việc bắt buộc áp dụng chung cho mọi người lao động. Tuy nhiên, việc thông báo bằng văn bản và lưu lại bằng chứng về thời điểm người sử dụng lao động nhận được sẽ giúp hạn chế tranh chấp.

Bước 4: Bàn giao công việc và tài sản.

Người lao động thực hiện việc bàn giao công việc, hồ sơ, tài liệu, tài sản và các nội dung khác theo trách nhiệm đã thỏa thuận. Việc bàn giao nên được lập thành biên bản hoặc có xác nhận để làm căn cứ đối chiếu khi cần thiết.

Bước 5: Đối chiếu và nhận các khoản quyền lợi khi nghỉ việc.

Theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Một số trường hợp đặc biệt được kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Người sử dụng lao động còn có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại giấy tờ bản chính đã giữ của người lao động.

Nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người lao động còn có thể được hưởng trợ cấp thôi việc. Mức trợ cấp thông thường là mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, nhưng thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm không được tính vào thời gian hưởng trợ cấp.

Kết luận

Người lao động nghỉ việc thông thường phải báo trước 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn, 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng và 03 ngày làm việc đối với hợp đồng dưới 12 tháng. Tuy nhiên, một số công việc đặc thù và trường hợp được pháp luật quy định riêng có thời hạn khác hoặc được nghỉ ngay mà không cần báo trước. Người lao động nên kiểm tra đúng loại hợp đồng và căn cứ pháp lý trước khi quyết định ngày nghỉ việc.

Là một người có niềm đam mê với công việc nghiên cứu, Bảo Trâm luôn dành nhiều thời gian tìm hiểu, phân tích và cập nhật những quy định pháp luật mới nhất, nhằm mang đến cho bạn đọc những thông tin chính xác, dễ hiểu và có giá trị thực tiễn cao. Với mong muốn phổ biến kiến thức pháp lý một cách gần gũi, bài viết không chỉ tập trung vào việc trình bày các quy định khô khan, mà còn phân tích tình huống cụ thể, nêu rõ cách áp dụng pháp luật trong đời sống hằng ngày. Qua đó, Bảo Trâm hy vọng có thể góp phần giúp người đọc hiểu rõ hơn về quyền, nghĩa vụ của mình và có thể vận dụng pháp luật một cách hiệu quả trong thực tế.

Bạn cảm thấy nội dung này thế nào?

4.8/5 - (189 bình chọn)

Các bài đọc tiếp theo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đăng ký ngay

Nhận những cập nhật pháp lý, văn bản mới và bài viết chuyên sâu từ Luật Online