Mẫu đơn đề nghị tạm hoãn xuất cảnh để thi hành án

Mẫu đơn đề nghị tạm hoãn xuất cảnh để thi hành án
DOCX

Tải biểu mẫu
19,8 KB · 163 lượt tải


Tải về (DOCX)

Đơn đề nghị tạm hoãn xuất cảnh để thi hành án được sử dụng khi đương sự đề nghị cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với người phải thi hành án nhằm ngăn chặn việc trốn tránh nghĩa vụ. Từ ngày 01/7/2026, vấn đề này được điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Thi hành án dân sự 2025 và Nghị định 152/2026/NĐ-CP.

Hiện pháp luật không quy định mẫu đơn bắt buộc dành cho đương sự. Người yêu cầu có thể tự lập văn bản, nhưng cần xác định rõ bản án, quyết định thi hành án, nghĩa vụ chưa thực hiện, người bị đề nghị tạm hoãn xuất cảnh và căn cứ cho yêu cầu.

1. Tạm hoãn xuất cảnh để thi hành án là gì?

Theo Điều 66 Luật Thi hành án dân sự 2025, tạm hoãn xuất cảnh là một trong các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự.

Biện pháp này nhằm ngăn chặn người phải thi hành án trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định.

Đối với biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có quyền tự mình áp dụng hoặc áp dụng theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự. Khi áp dụng, cơ quan thi hành án không phải thông báo trước cho đương sự.

2. Khi nào được đề nghị tạm hoãn xuất cảnh để thi hành án?

Theo khoản 1 Điều 70 Luật Thi hành án dân sự 2025, về nguyên tắc:

Người phải thi hành án chưa thực hiện xong nghĩa vụ theo bản án, quyết định thì có thể bị tạm hoãn xuất cảnh.

Điểm đáng chú ý là quy định hiện hành không yêu cầu phải chờ đến khi người phải thi hành án có hành vi bỏ trốn thực tế mới được xem xét.

Bởi đây là biện pháp bảo đảm, mục đích của nó là ngăn chặn nguy cơ trốn tránh việc thi hành án.

Tuy nhiên, việc có ban hành quyết định tạm hoãn hay không thuộc thẩm quyền xem xét của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự trên cơ sở hồ sơ và tình trạng thi hành án cụ thể.

3. Ai có quyền đề nghị tạm hoãn xuất cảnh?

Khoản 2 Điều 66 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có quyền:

– Tự mình áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh

– Hoặc áp dụng theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự

Trong thực tế, người có nhu cầu đề nghị phổ biến nhất là người được thi hành án, bởi họ có quyền lợi trực tiếp trong việc bảo đảm người phải thi hành án thực hiện đầy đủ nghĩa vụ.

Thực tế đã có quyết định tạm hoãn xuất cảnh của cơ quan THADS ghi nhận căn cứ từ đơn đề nghị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh của người được thi hành án.

4. Ai có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh?

Cần phân biệt người đề nghị và người có quyền ra quyết định.

Đương sự chỉ có quyền gửi văn bản yêu cầu.

Theo Điều 66 Luật Thi hành án dân sự 2025, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp này là: Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.

Sau khi quyết định được ban hành, Điều 70 yêu cầu quyết định tạm hoãn xuất cảnh phải được thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền quản lý xuất nhập cảnh. 

Vì vậy, người được thi hành án không trực tiếp gửi yêu cầu đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để yêu cầu “chặn xuất cảnh”.

5. Những trường hợp nào không bị tạm hoãn xuất cảnh?

Khoản 1 Điều 70 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định một số trường hợp ngoại lệ.

Thứ nhất, có đủ tài sản để thi hành án

Người phải thi hành nghĩa vụ về tiền, tài sản không bị áp dụng biện pháp này nếu đồng thời:

– Có đủ tài sản để thực hiện nghĩa vụ

– Đồng ý để cơ quan thi hành án dân sự giao, xử lý tài sản để thi hành án

– Đã ủy quyền cho người khác thay mặt mình giải quyết việc thi hành án liên quan đến tài sản đó

Thứ hai, nghĩa vụ thi hành án đã được chuyển giao

Nếu nghĩa vụ đã được chuyển giao theo quy định của Luật Thi hành án dân sự thì thuộc trường hợp loại trừ.

Thứ ba, người phải thi hành án bị dẫn độ

Trường hợp người phải thi hành án đã bị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định dẫn độ theo Luật Dẫn độ thì không áp dụng theo căn cứ này.

Thứ tư, các trường hợp khác theo pháp luật

Điều 45 Nghị định 152/2026/NĐ-CP tiếp tục quy định một số trường hợp không áp dụng, trong đó có trường hợp có căn cứ không bị tạm hoãn xuất cảnh theo pháp luật xuất nhập cảnh và một số trường hợp đặc biệt đối với người nước ngoài.

6. Doanh nghiệp chưa thi hành án thì có tạm hoãn xuất cảnh Giám đốc không?

Không phải cứ doanh nghiệp có nghĩa vụ thi hành án là tất cả người quản lý doanh nghiệp đều bị tạm hoãn xuất cảnh.

Khoản 2 Điều 45 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định, đối với cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định, biện pháp tạm hoãn xuất cảnh được áp dụng đối với người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Do đó, khi làm đơn đối với nghĩa vụ của doanh nghiệp, người đề nghị cần kiểm tra chính xác:

– Tên doanh nghiệp

– Người đại diện theo pháp luật hiện tại

– Chức danh

– Thông tin định danh

– Việc có thay đổi người đại diện hay không

Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật, cơ quan thi hành án sẽ thực hiện việc điều chỉnh thông tin theo quy định.

7. Đơn đề nghị tạm hoãn xuất cảnh cần ghi những nội dung gì?

Do chưa có mẫu bắt buộc, khi lập đơn nên bảo đảm ít nhất các thông tin sau:

– Cơ quan thi hành án đang tổ chức thi hành

– Thông tin người đề nghị

– Tư cách của người đề nghị

– Thông tin người phải thi hành án

– Bản án, quyết định làm căn cứ thi hành

– Quyết định thi hành án

– Nghĩa vụ phải thi hành

– Phần nghĩa vụ còn chưa thực hiện

– Nội dung đề nghị tạm hoãn xuất cảnh

– Lý do đề nghị

– Tài liệu, chứng cứ kèm theo

– Cam kết chịu trách nhiệm về nội dung yêu cầu

– Ngày lập đơn và chữ ký

Đặc biệt, nên ghi số định danh cá nhân, ngày sinh, quốc tịch và nơi cư trú của người bị đề nghị nếu có thông tin, vì đây là dữ liệu quan trọng để xác định chính xác người bị áp dụng biện pháp.

8. Lý do đề nghị tạm hoãn xuất cảnh nên viết thế nào?

Không nên chỉ ghi:

“Đề nghị cấm xuất cảnh vì người này chưa trả tiền.”

Thay vào đó, nên trình bày rõ:

– Nghĩa vụ phải thi hành theo bản án

– Nghĩa vụ đã thực hiện

– Số tiền/tài sản còn phải thi hành

– Thời gian đã tổ chức thi hành

– Thái độ thực hiện nghĩa vụ

– Các thông tin cho thấy việc xuất cảnh có thể ảnh hưởng đến quá trình thi hành án nếu có

Ví dụ:

Người phải thi hành án hiện còn nghĩa vụ thanh toán số tiền 850.000.000 đồng theo Quyết định thi hành án số… nhưng đến nay chưa thực hiện. Do đó, tôi đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự xem xét áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh để bảo đảm việc thi hành nghĩa vụ theo bản án.

Không nên khẳng định người phải thi hành án “chuẩn bị bỏ trốn”, “tẩu tán tài sản” nếu không có tài liệu chứng minh.

9. Đơn đề nghị tạm hoãn xuất cảnh nộp ở đâu?

Đơn nên được gửi đến cơ quan thi hành án dân sự đang trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định.

Người đề nghị nên ghi rõ số Quyết định thi hành án và thông tin Chấp hành viên nếu biết để thuận tiện cho việc chuyển đơn vào đúng hồ sơ.

Không nên gửi trực tiếp đơn của đương sự đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh với yêu cầu áp dụng biện pháp.

Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thực hiện việc kiểm soát xuất cảnh trên cơ sở quyết định hoặc dữ liệu do cơ quan, người có thẩm quyền chuyển đến. Từ năm 2026, Bộ Công an cũng đã triển khai trao đổi dữ liệu tạm hoãn xuất cảnh trên môi trường điện tử.

10. Các tài liệu cần gửi kèm theo đơn yêu cầu tạm hoãn xuất cảnh để thi hành án

Tùy từng trường hợp, hồ sơ có thể kèm:

– Bản án hoặc quyết định của Tòa án

– Quyết định thi hành án

– Các thông báo của cơ quan thi hành án

– Tài liệu xác định nghĩa vụ còn phải thi hành

– Tài liệu về việc đã yêu cầu thực hiện nghĩa vụ

– Thông tin về người phải thi hành án

– Tài liệu liên quan đến nguy cơ trốn tránh nghĩa vụ nếu có

– Giấy ủy quyền nếu người nộp đơn thực hiện thông qua người đại diện

Nếu các tài liệu đã có đầy đủ trong hồ sơ thi hành án thì có thể dẫn rõ số, ngày của văn bản để cơ quan THADS thuận tiện kiểm tra.

11. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh để thi hành án là bao lâu?

Theo điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, đối với trường hợp người đang có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyết định, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh kết thúc khi người có nghĩa vụ chấp hành xong bản án hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

Do đó, đối với tạm hoãn xuất cảnh trong thi hành án dân sự không nên mặc nhiên hiểu rằng:

– Chỉ được tạm hoãn 01 năm

– Hay tối đa 03 năm trong mọi trường hợp

Cần xác định theo đúng nhóm đối tượng và pháp luật xuất nhập cảnh hiện hành.

12. Người yêu cầu tạm hoãn xuất cảnh sai có phải chịu trách nhiệm không?

Khoản 3 Điều 66 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định người yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình.

Nếu yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm không đúng mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Do đó, khi lập đơn:

– Không cung cấp thông tin sai sự thật

– Không che giấu việc nghĩa vụ đã được thực hiện

– Không sử dụng việc yêu cầu tạm hoãn xuất cảnh như một phương thức gây áp lực ngoài phạm vi thi hành án

– Chỉ nêu các tình tiết có căn cứ hoặc tài liệu chứng minh

Đây cũng là lý do nên dùng cách diễn đạt “đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét áp dụng” thay vì khẳng định người phải thi hành án chắc chắn phải bị tạm hoãn xuất cảnh.

Kết luận

Đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản để cơ quan thi hành án dân sự xem xét áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh nhằm bảo đảm thi hành án. Hiện chưa có mẫu đơn bắt buộc, vì vậy khi lập đơn cần trình bày rõ người phải thi hành án, nghĩa vụ còn chưa thực hiện, căn cứ thi hành án và nội dung đề nghị, đồng thời bảo đảm thông tin cung cấp là chính xác và có căn cứ.

Là một người có niềm đam mê với công việc nghiên cứu, Bảo Trâm luôn dành nhiều thời gian tìm hiểu, phân tích và cập nhật những quy định pháp luật mới nhất, nhằm mang đến cho bạn đọc những thông tin chính xác, dễ hiểu và có giá trị thực tiễn cao. Với mong muốn phổ biến kiến thức pháp lý một cách gần gũi, bài viết không chỉ tập trung vào việc trình bày các quy định khô khan, mà còn phân tích tình huống cụ thể, nêu rõ cách áp dụng pháp luật trong đời sống hằng ngày. Qua đó, Bảo Trâm hy vọng có thể góp phần giúp người đọc hiểu rõ hơn về quyền, nghĩa vụ của mình và có thể vận dụng pháp luật một cách hiệu quả trong thực tế.

Bạn cảm thấy nội dung này thế nào?

4.7/5 - (494 bình chọn)

Các bài đọc tiếp theo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đăng ký ngay

Nhận những cập nhật pháp lý, văn bản mới và bài viết chuyên sâu từ Luật Online